Home Blog Đầu Tư Cổ Phiếu Là Gì? Trái Phiếu Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu

Cổ Phiếu Là Gì? Trái Phiếu Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu

by GDTC Editor

Thời gian giãn cách kéo dài khiến cho nhu cầu kiếm tiền thụ động, hay kiếm tiền từ đầu tư ngày một tăng cao hơn. Và một trong những thị trường thu hút nhất không thể không nhắc đến chính là thị trường chứng khoán. Số liệu từ Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD) cho thấy, nhà đầu tư trong nước mở mới 226.580 tài khoản chứng khoán trong tháng 12/2021. Trong đó, nhóm cá nhân mở mới 226.390 tài khoản và các tổ chức mở thêm 190 tài khoản. 

Để bắt đầu tham gia vào thị trường này một cách an toàn, ngoài tiền vốn vững chắc thì nhà đầu tư không thể bỏ qua kiến thức cơ bản. Và ở bài viết này, giaodichtaichinh.com sẽ cùng bạn tìm hiểu xem Cổ Phiếu Là Gì? Trái Phiếu Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu nhé!

Cổ phiếu là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật doanh nghiệp 2020: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành..

Trái phiếu là gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

Những điểm giống và khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

  • Điểm giống nhau

Cổ phiếu và trái phiếu là phương thức để Công ty huy động nguồn vốn,

Cổ phiếu và trái phiếu đều là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu.

  • Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

Cổ phiếu 

Trái phiếu

Về bản chất Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty. Trái phiếu là chứng chỉ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành và quyền sở hữu đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu.
Về chủ thể có thẩm quyền phát hành Chỉ có Công ty cổ phần có quyền phát hành cả cổ phiếu. Công ty trách nhiệm hữu hạn không có quyền phát hành cổ phiếu. Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đều có quyền phát hành trái phiếu.
Tư cách chủ sở hữu Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần. Người sở hữu trái phiếu không phải là thành viên hay cổ đông của công ty, họ trở thành chủ nợ của công ty.
Quyền của chủ sở hữu Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần trở thành cổ đông của công ty và tùy thuộc vào loại cổ phần họ nắm giữ, họ có những quyền khác nhau trong công ty. Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Họ có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty, tham gia biểu quyết các  vấn đề của công ty, trừ cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không được dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết các vấn đề của công ty. Người sở hữu trái phiếu do công ty phát hành được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Thời gian sở hữu Không có thời hạn cụ thể, nó phụ thuộc vào ý chí và quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu. Có một thời hạn nhất định được ghi trong trái phiếu.

Để hiểu rõ hơn về trái phiếu là gì bạn cần biết những đặc điểm về trái phiếu. 

Trái phiếu có thời gian đáo hạn cụ thể, cho dù là trung hạn hay dài hạn, từ 1 năm hay 5 năm đều có ghi rõ ngày đáo hạn, tức ngày hoàn trả vốn gốc cho nhà đầu tư. Mức lợi nhuận thu được từ trái phiếu được gọi là trái tức. Trái phiếu thường có lãi suất cố định và không phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất hay doanh thu của doanh nghiệp.

Đối với trái phiếu được chào bán phát hành tại thị trường trong nước có mệnh giá làm 100 nghìn đồng hoặc theo bội số của 100 nghìn đồng ví dụ như 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng,…. Đối với trái phiếu được chào bán phát hành tại thị trường quốc tế, thì mệnh giá sẽ được thực hiện theo như quy định tại thị trường phát hành.

Trong trường hợp công ty phá sản, giải thể thì các trái chủ sẽ là người được ưu tiên thanh toán trái tức trước, sau đó mới đến các cổ đông.

Đối với những doanh nghiệp có cơ cấu tài chính lành mạnh, trái phiếu ít rủi ro hơn cổ phiếu.  Do có cụ thể ngày hoàn vốn gốc và số lãi đều đã được xác định từ trước theo như hợp đồng. 

Lãi suất của trái phiếu sẽ phụ thuộc vào điểm xếp hạng tín dụng, trái phiếu có xếp hạng tín dụng càng thấp, rủi ro trái phiếu cao thì cần có phần bù rủi ro để bù đắp. Điểm xếp hạng tín dụng mức D là thấp nhất AAA là cao nhất (Theo phương pháp xếp hạng tín dụng của Standard & Poor’s)

Trái phiếu có tính thanh khoản không cao bằng cổ phiếu, nếu bạn mua cổ phiếu có niêm yết thì bạn dễ dàng mua bán chuyển nhượng, còn trái phiếu thì bạn cần thêm thời gian để thực hiện các thủ tục chuyển nhượng.

Phân loại trái phiếu 

Việc phân loại trái phiếu có thể dựa trên các đặc điểm khác nhau như: Chủ thể phát hành, lợi tức, hình thức, tính chất trái phiếu, mức độ đảm bảo thanh toán.

Phân loại theo chủ thể phát hành

  • Trái phiếu của doanh nghiệp

Theo Nghị định 163/2018/NĐ-CP, trái phiếu doanh nghiệp là trái phiếu do công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam phát hành nhằm tăng vốn hoạt động.

Đây là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

Trái phiếu doanh nghiệp có các loại: Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ; Trái phiếu doanh nghiệp xanh; Trái phiếu chuyển đổi; Trái phiếu có bảo đảm; Trái phiếu kèm theo chứng quyền.

  • Trái phiếu của Chính phủ

Là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-CP). Đây được xem là loại chứng khoán rủi ro ít nhất.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu

+ Trái phiếu có lãi suất biến đổi (gọi là lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức sẽ được trả trong những kỳ có sự khác nhau.

+ Trái phiếu có lãi suất bằng không: Loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi. Nhưng được mua với mức giá thấp hơn so với mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn theo quy định.

+ Trái phiếu có lãi suất cố định: Loại trái phiếu mà lợi tức được xác định dựa theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.

Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

+ Trái phiếu bảo đảm: Loại trái phiếu mà người phát hành sử dụng một tài sản có giá trị làm vật bảo đảm cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền mà người phát hành còn nợ lại.

+ Trái phiếu không bảo đảm: Loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật đảm bảo mà chỉ được bảo đảm bằng uy tín của người phát hành trái phiếu.

Phân loại theo hình thức trái phiếu

+ Trái phiếu ghi danh: Loại trái phiếu có ghi tên của người mua trên trái phiếu.

+ Trái phiếu vô danh: Loại trái phiếu không ghi tên của người mua.

Phân loại theo tính chất trái phiếu

+ Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Loại trái phiếu có kèm với phiếu cho phép trái chủ được quyền mua số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.

+ Trái phiếu có thể mua lại: Loại trái phiếu cho phép nhà phát hành có quyền mua lại một hoặc toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

+ Trái phiếu có thể chuyển đổi: Loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ có quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về trái phiếu cũng như cách phân loại cổ phiếu và trái phiếu cho nhà đầu tư mới tìm hiểu. Đừng quên truy cập vào website Giao Dịch Tài Chính để đọc thêm nhiều bài viết hay nữa nhé!

0 0 votes
Article Rating

related posts

Theo dõi
Nhận thông báo
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments