Home » Tổng quan Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 và những điểm mới

Tổng quan Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 và những điểm mới

by J. L
Luật chứng khoán 2019

Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV ban hành tại kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 26/11/2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 và Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi bổ sung một số điều Luật chứng khoán. Luật gồm 10 chương, 135 điều quy định các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực chứng khoán; tổ chức thị trường chứng khoán, quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán. Dưới đây là đầu mục của các chương và điều trong Luật, giúp chúng ta sơ bộ và dễ dàng tra cứu mỗi điều khoản áp dụng khi cần thiết. 

Luật chứng khoán 2019

Phần I: Luật chứng khoán 2019 – Luật số 54/2019/QH14

Chương I: Những quy định chung

  • Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2: Đối tượng áp dụng
  • Điều 3: Áp dụng Luật chứng khoán, các luật có liên quan
  • Điều 4: Giải thích từ ngữ
  • Điều 5: Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
  • Điều 6: Chính sách phát triển thị trường chứng khoán
  • Điều 7: Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán
  • Điều 8: Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
  • Điều 9: Ủy ban chứng khoán nhà nước
  • Điều 10: Tổ chức xã hội – Nghề nghiệp về chứng khoán
  • Điều 11: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
  • Điều 12: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Chương II: Chào bán chứng khoán

Mục 1: Chào bán chứng khoán ra công chúng

  • Điều 13: Mệnh giá chứng khoán
  • Điều 14: Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 15: Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 16: Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 17: Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
  • Điều 18: Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 19: Bản cáo bạch
  • Điều 20: Báo cáo tài chính
  • Điều 21: Tổ chức kiểm toán và kiếm toán viên hành nghề được chấp thuận
  • Điều 22: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 23: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan tới hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 25: Cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 26: Phân phối chứng khoán
  • Điều 27: Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 28: Hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
  • Điều 29: Nghĩa vụ của tổ chức phát hành

Mục 2: Chào bán chứng khoán riêng lẻ

  • Điều 30: Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng
  • Điều 31: Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán

Chương III: Công ty đại chúng

Mục 1: Quy định chung về công ty đại chúng

  • Điều 32: Công ty đại chúng
  • Điều 33: Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
  • Điều 34: Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng
  • Điều 35: Chào mua công khai
  • Điều 36: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
  • Điều 37: Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu
  • Điều 38: Hủy tư cách công ty đại chúng
  • Điều 39: Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng

Mục 2: Quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng

  • Điều 40: Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng. 
  • Điều 41: Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng

Chương IV: Thị trường giao dịch chứng khoán

  • Điều 42: Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
  • Điều 43: Thành lập và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
  • Điều 44: Cơ cấu quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
  • Điều 45: Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
  • Điều 46: Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
  • Điều 47: Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
  • Điều 48: Niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
  • Điều 49: Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
  • Điều 50: Giao dịch chứng khoán
  • Điều 51: Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương V: Đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

  • Điều 52: Thành lập và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Điều 53: Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Điều 54: Điều lệ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Điều 55: Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Điều 56: Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Điều 57: Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
  • Điều 58: Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
  • Điều 59: Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
  • Điều 60: Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
  • Điều 61: Đăng ký chứng khoán
  • Điều 62: Lưu ký chứng khoán
  • Điều 63: Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
  • Điều 64: Xác lập, chuyển quyền sở hữu và quyền khác đối với chứng khoán
  • Điều 65: Bảo vệ tài sản của khách hàng
  • Điều 66: Quỹ hỗ trợ thanh toán
  • Điều 67: Quỹ bù trừ
  • Điều 68: Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Điều 69: Ngân hàng thanh toán

Chương VI: Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Mục 1: Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

  • Điều 70: Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
  • Điều 71: Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh
  • Điều 72: Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
  • Điều 73: Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 74: Điều kiến cấp Giấy phép thành lập và hoạt đông kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
  • Điều 75: Điều kiến cấp Giấy phép thành lập và hoạt đông kinh doanh chứng khoán của công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 76: Điều kiến cấp Giấy phép thành lập và hoạt đông kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lỹ quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 77: Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 78: Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lỹ quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 79: Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
  • Điều 80: Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 81: Nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
  • Điều 82: Tên của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 83: Công bố thông tin hoạt động
  • Điều 84: Ngày chính thức hoạt động

Mục 2: Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán

  • Điều 85: Duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
  • Điều 86: Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lỹ quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 87: Những hoạt động phải được ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận
  • Điều 88: Quản lý tài sản của khách hàng
  • Điều 89: Nghĩa vụ của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 90: Nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 91: Hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 92: An toàn tài chính

Mục 3: Tổ chức lại, đình chỉ và thu hồi giấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

  • Điều 93: Tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 94: Đình chỉ hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 95: Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 96: Giải thể, phá sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

Mục 4: Hành nghề chứng khoán

  • Điều 97: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
  • Điều 98: Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán

Chương VII: Quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát

Mục 1: Quy định về quỹ đầu tư chứng khoán

  • Điều 99: Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 100: Thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 101: Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào qũy đầu tư chứng khoán
  • Điều 102: Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 103: Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 104: Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 105: Hợp nhất, sáp nhập quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 106: Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
  • Điều 107: Báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán

Mục 2: Quỹ đại chúng và quỹ thành viên

  • Điều 108: Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng
  • Điều 109: Ban đại diện quỹ đại chúng
  • Điều 110: Hạn chế đối với quỹ đại chúng
  • Điều 111: Quỹ mở
  • Điều 112: Quỹ đóng
  • Điều 113: Thành lập quỹ thành viên

Mục 3: Công ty đầu tư chứng khoán

  • Điều 114: Công ty đầu tư chứng khoán
  • Điều 115: Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

Mục 4: Ngân hàng giám sát

  • Điều 116: Ngân hàng giám sát
  • Điều 117: Hạn chế đối với ngân hàng giám sát

Chương VIII: Công bố thông tin

  • Điều 118: Đối tượng công bố thông tin
  • Điều 119: Nguyên tắc công bố thông tin 
  • Điều 120: Công bố thông tin của công ty đại chúng
  • Điều 121: Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng
  • Điều 122: Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
  • Điều 123: Công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lỹ quỹ nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 124: Công bố thông tin về quỹ đại chúng
  • Điều 125: Công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
  • Điều 126: Công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Điều 127: Công bố thông tin của cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc 5% trở lên chứng chỉ quỹ đóng
  • Điều 128: Công bố thông tin của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ

Chương IX: Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại

  • Điều 129: Thanh tra chứng khoán
  • Điều 130: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
  • Điều 131: Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức cá nhân trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
  • Điều 132: Xử lý vi phạm
  • Điều 133: Giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại

Chương X: Điều khoản thi hành

  • Điều 134: Hiệu lực thi hành
  • Điều 135: Quy định chuyển tiếp

Phần II: Những điểm mới của Luật chứng khoán 2019

Nhung diem moi Luat Chung Khoan 2019

1. Vấn đề về sát nhập 2 Sở giao dịch chứng khoán

Hiện nay giao dịch chứng khoán được tổ chức bởi 2 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Trước mắt thời gian tới sẽ phân định lại chức năng, nhiệm vụ của từng sở giao dịch để tổ chức, vận hành thị trường chứng khoán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các sở giao dịch. Theo đó, toàn bộ giao dịch trái phiếu và chứng khoán phái sinh sẽ được thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; giao dịch cổ phiếu sẽ được thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó sẽ tiến tới thống nhất một hệ thống chỉ số giao dịch. Bước tiếp theo là thành lập Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (Điều 43 Chương IV) là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Chứng Khoán 2019 và Luật Doanh Nghiệp, do nhà nước giữ trên 50% vốn điều lệ, chịu sự quản lý và giám sát của ủy bán chứng khoán nhà nước.

2. Vấn đề về công ty đại chúng và điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

Theo quy định khoản 1 điều 15 về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng: Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng kí chào bán từ 30 tỷ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. 

Khoản 1 điều 32 về công ty đại chúng: Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ.

Như vậy vốn điều lệ đã tăng từ 10 tỷ đồng lên 30 tỷ đồng. Quy định mới này nhằm nâng cao chất lượng, sự ổn định của công ty đại chúng và phù hợp với thông lệ quốc tế, cũng như quy mô của thị trường chứng khoán…

Về chào bán chứng khoán, Luật đã sửa đổi, tách quy định về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại luật hiện hành thành chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng và chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng để phù hợp với tính chất của từng đợt chào bán. Đồng thời, quy định điều kiện chặt chẽ hơn trong trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa trên thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế;  bổ sung quy định nhằm gắn chào bán chứng khoán ra công chúng với niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở GDCK.

3. Vấn đề thành lập Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

Quy định chi tiết tại điều 52 của Luật.

“Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết”.

Theo đó  Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký, lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán sử dụng làm tài sản bảo đảm trong các giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của khách hàng. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung bảo đảm bao quát nguyên tắc bù trừ cho các thị trường.

4. Vấn đề tổ chức kinh doanh chứng khoán

Luật đã sửa đổi quy định cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán theo hướng tách thành 02 hoạt động: UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán cho công ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ (CTQLQ) đầu tư chứng khoán, chi nhánh CTCK và CTQLQ nước ngoài tại Việt Nam; sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, CTCK, CTQLQ đầu tư chứng khoán phải đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, chi nhánh CTCK và CTQLQ quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

5. Vấn đề quyền hạn của Ủy bán chứng khoán nhà nước

Luật bổ sung thẩm quyền của UBCKNN trong việc yêu cầu các tổ chức, cá nhân, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp viễn thông cung cấp thông tin có liên quan để xác minh, xử lý các hành vi vi phạm…tiệm cận gần hơn với các nguyên tắc của Tổ chức quốc tế các ủy ban chứng khoán (IOSCO) bao gồm: tổ chức, phát triển thị trường chứng khoán; thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiệp vụ chứng khoán, bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư…

6. Vấn đề xử lý vi phạm

Luật sửa đổi nâng mức phạt tiền tối đa trong xử phạt hành chính so với quy định pháp luật hiện hành, cụ thể: đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính minh bạch, an toàn của thị trường như thao túng thị trường, giao dịch nội bộ, mức phạt tiền đối đa là 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và 5 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân; đối với các hành vi vi phạm khác, mức phạt tiền tối đa là 3 tỷ đồng đối với tổ chức và 1,5 tỷ đồng đối với cá nhân…


Khách hàng và nhà đầu tư có thể download toàn bộ nội dung của Luật chứng khoán 2019 TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: Website Ủy ban chứng khoán nhà nước : http://www.ssc.gov.vn/

5 1 vote
Article Rating
Theo dõi
Nhận thông báo
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments