Home » Bài 3: Tiền tệ, Lot, Pip, Đòn bẩy và lời lỗ trên thị trường Forex

Bài 3: Tiền tệ, Lot, Pip, Đòn bẩy và lời lỗ trên thị trường Forex

by J. L
khoa hoc forex mien phi tu giao dich tai chinh

Chào mừng bạn trở lại với khóa huấn luyện Forex chuyên nghiệp về thị trường tài chính

Trong phần này chúng tôi sẽ giải thích về các khái niệm cơ bản của thị trường tài chính mà bạn có thể bắt gặp trong thị trường tài chính.

Chúng ta sẽ bắt đầu với ký hiệu tiền tệ

Một ký hiệu tiền tệ bao gồm ba chữ cái trong đó hai ký tự đầu là viết tắt tên quốc gia và ký tự thứ ba đại diện do đơn vị tiền tệ của quốc gia đó. Ví dụ như NZD thì NZ là ghi tắt cho tên New Zealand còn D là ghi tắt của chữ Dollar.

Đây là top 8 đơn vị tiền tệ phổ biến nhất trên thế giới (Đồng tiền chính: Majors) và ký hiệu của chúng: 

  1. USD – Đô-la Mỹ (Buck)
  2. CAD – Đô-la Canada (Loonie)
  3. JPY – Yên Nhật 
  4. NZD – Đô-la New Zealand (Kiwi)
  5. GBP – Bảng Anh (Cable)
  6. AUD – Đô-la Úc (Aussie)
  7. EUR – Euro Châu Âu (Fiber)
  8. CHF – Franc Thụy Sĩ (Swissy)

Trong thị trường tài chính khi ta đề cập đến ký hiệu thường là để tìm ra giá trị của tiền tệ đó so với một đồng tiền khác.

Luôn có một tỉ số giữa các tiền tệ với nhau trong thị trường tài chính. 

Cặp tiền chính: Những cặp tiền có chứa đồng USD thường là những cặp tiền được giao dịch nhiều. Những cặp này thường có tính thanh khoản cao và được giao dịch rộng rãi trên thế giới.

Chúng được viết dưới hai dạng khác nhau:

  • Dạng mẫu thức ví dụ đồng Euro và đồng Đô-la Mỹ – EURUSD 
  • Dạng thứ hai là dạng gián tiếp, ví dụ đồng Đô-la Mỹ và Yên Nhật – USDJPY.

Tất cả các tiền tệ khác không chứa đồng USD được gọi là cặp chéo hay “crosses”. Hầu hết các cặp chéo chính đều dựa vào 3 đồng tiền: EUR, JPY và GBPnhư EURGBP, gọi là tỷ giá chéo và thường được đọc là X trên Y với X là tiền tệ chính, còn Y là tiền tệ đối nghịch. 

Cap Tien Cheo

Ngoài ra còn có các cặp tiền ngoại lai exotic pairs. Đây là các Cặp tiền được hình thành từ một đồng tiền chính và một đồng tiền từ các quốc gia mới nổi như Brazil, Mexico hay Hungary, ví dụ: USD/HKD, USD/SGD, USD/ZAR, USD/THB

Tùy vào công ty môi giới mà chúng ta có thể được cung cấp 1 số cặp tiền ngoại lai để giao dịch. Tuy nhiên cần nhớ rằng vì đây là những cặp tiền mà khối lượng giao dịch không cao bằng các “cặp chính” và “cặp chéo” nên phí giao dịch có thể sẽ cao hơn.

Kim loại quý 

Kim loại quý hơi khác một chút. Vàng giao ngay được ký hiệu là XAU hay XAUUSD (đối với đồng đô-la Mỹ) và vàng tương lai được gọi là GCXX . Tuy nhiên vàng tương lai cũng có thể được ký hiệu là XAU nhưng nó sẽ nằm trong mục vàng tương lai trên trang web Meta trader. Tương tự có Bạc giao ngay XAG hoặc XAGUSD

Vang Giao Ngay Spot

Khi giao dịch năng lượng phổ biến nhất là dầu mỏ được ký hiệu là CLXX trong đó XX sẽ khác nhau tùy vào mỗi hợp đồng. Có thể thấy điều này trong mục tương lai trên trang web Meta trader.

Nếu nhìn vào sàn giao dịch Metatrader ta sẽ thấy nhiều loại ký hiệu khác nhau. Ví dụ, USDCHF là đồng đô-la Mỹ so với đồng Franc của Thụy Sĩ. Bạn cũng sẽ thấy ký hiệu của vàng giao ngay và dầu mỏ ví dụ như XAU và CLXX, chúng luôn được tính toán như là công cụ tương lai.

Đơn vị nhỏ nhất PIP  và Pipettes

PIP là đơn vị biến động tỷ giá hối đoái nhỏ nhất trong một cặp tiền tệ.

Ví dụ nếu tỷ giá EURUSD là 1.3800 và nó tăng lên 1.3801 hay giảm còn 1.3799 nó đã thay đổi một PIP.

Nếu chia một PIP cho 10, ta sẽ có 10 Pipettes và nó sẽ thêm một chữ số vào phần thập phân của tỷ giá cặp tiền tệ.

Ví dụ nếu tỷ giá EURUSD đang là 1.38500 và nó tăng lên 1.38501 hay giảm còn 1.38499 nó lần lượt tăng hoặc giảm 1 Pipette 

Số có 5 chữ số phần thập phân sẽ chính xác hơn 4 chữ số bởi nó cho phép chúng ta thấy được thay đổi nhỏ trong tỷ giá và vì thế sẽ cho ta cái nhìn tốt hơn và khả năng kiếm lợi cao hơn.

Khi viết ký hiệu một đồng tiền bạn cần viết nó với 4 số phần thập phân đại diện cho giá trị PIP hay 5 số phần thập phân đại diện cho giá trị Pipette.

Tất cả các ký hiệu khác đi với JPY hay so với dầu mỏ và bạc đều có hai chữ số trong phần thập phân cho PIP và 3 số cho Pipette hay so với vàng thì có 1 số trong phần thập phân cho giá trị PIP và 2 số cho pipette.

Ví dụ ở trên hình trên: Giá trị GBPUSD 1.21552 tính đến Pipette (5 số phần thập phân), USDJPY 106.462 (3 số phần thập phân)

Riêng với vàng: XAUUSD 1503.62 thì 6 là Pip còn 2 là Pipette – chỉ tính đến 2 số phần thập phân.

Mức chênh lệch (Spread), Bid và Ask.

Vấn đề tiếp theo là Mức chênh lệch nghĩa là khác biệt giữa giá chào mua BID và giá chào bán ASK.

Spread Bid va Ask

Giá chào mua – bid: Là giá mà ngân hàng hoặc công ty môi giới mua một đồng tiền nào đó và cũng là giá mà nếu bạn bán ra thị trường, bạn sẽ được khớp giá này. Giá này là giá đưng trước trong báo giá.

Giá chào bán hay Giá đề nghị – Ask: Là mức giá mà thị trường chào bán cho bạn, tức là nếu bạn đặt lệnh mua thì bạn được khớp giá này. Giá này là giá đứng sau trong báo giá

Ví dụ trong hình trên là báo giá của EURUSD lúc 11h ngày 21/8 – Giá chào mua là 1.10937, giá chào bán 1.10949, nghĩa là khi bạn mua cặp tiền này bạn sẽ khớp giá 1.10949 còn khi bạn bán cặp tiền này giá sẽ khớp 1.10937. 

Chênh lệnh mua/bán – spread

Spread là giá trị chênh lệch giữa giá chào mua / chào bán. Ví dụ như EURUSD là 1.10937/1.10949 thì spread là 1.2 PIP (12 Pipette).

Để bạn dễ hiểu hơn, hình dung bạn đi vào cửa hàng vàng có báo giá BID/ASK là 40/40.5 Triệu/Lượng, có nghĩa là bạn sẽ mua với giá 40.5 triệu/ lượng nhưng sau khi ra khỏi cửa hàng bạn muốn bán lại thì bạn chỉ bán được với giá 40 triệu/lượng. 0.5 triệu/ lượng chính là chênh lệch spread. 

Trong thị trường Forex bạn không mất phí hoa hồng nhưng bạn sẽ mất phí giao dịch chính là chênh lệnh SPREAD này. 

LOT, Đòn bẩy và lời lỗ: 

Để mô tả độ lớn của giao dịch ta dùng thuật ngữ LOT (hay LÔ). Thị trường forex giao ngay được giao dịch theo đơn vị lot. Mỗi lot tiêu chuẩn – standard lot – là 100.000 đơn vị. Ngoài ra còn có mini lot, micro lot, nano lot tương ứng với 10.000, 1.000, 100 đơn vị

Lot tieu chuan thi truong Forex

Điều này có nghĩa nếu bạn giao dịch một LOT bằng các đồng tiền chính bạn sẽ mất hoặc lời 10 đô la (cho mỗi PIP biến đổi) và khi giao dịch với một phần mười lô bạn sẽ giao dịch 10,000 đơn vị hay 1 đô-la. Nếu bạn giao dịch một phần trăm của LOT đồng nghĩa với 1,000 đơn vị bạn sẽ mất hoặc đạt được một phần mười đô-la. Thường thì mức giao dịch nhỏ nhất trong tài khoản thông thường là 0.1 ở tài khoản mini là 0.01 và tài khoản nano là 0.001.

Công thức tính lợi nhuận và thua lỗ là: Giá trị của chênh lệch, nhân với độ lớn của giao dịch nhân với lợi nhuận ròng của giao dịch; Hoặc (chênh lệch) x (độ lớn giao dịch) x (lợi nhuận ròng của giao dịch). 

Đòn bẩy tài chính: Leverage

Thứ tiếp theo trợ giúp người tham gia nhỏ bước vào thị trường này là Đòn bẩy. Nó cũng sẽ đem lại rủi ro cho người tham gia bởi họ có thể vay gấp nhiều lần số vốn của họ từ người môi giới tại thời điểm giao dịch.

Mức độ khoản vay này khác nhau tùy vào nhà môi giới. Ví dụ một vài nhà môi giới sẵn sàng lên tới 1000-2000 lần mức đòn bẩy nhưng bạn nên biết rằng mức bình thường là khoảng 100 đến 500. Bạn cũng nên chú ý rằng đòn bẩy vốn càng cao thì rủi ro càng lớn

Vốn ký quỹ (Margin)

Thuật ngữ tiếp theo bạn cần nắm được là Vốn ký quỹ. Vốn ký quỹ là khoản ký quỹ mà người giữ công cụ tài chính phải trả để trang trải một phần hoặc toàn bộ rủi ro tín dụng của bên còn lại (thường là nhà môi giới hoặc sở chứng khoán). 

Bây giờ nếu ta them lợi nhuận hay thua lỗ vào mức tiền ký quỹ chúng ta sẽ có số dư tức thời.Và như thế, bất cứ khi nào chúng ta đóng vị thế một khoản dư tức thời sẽ được tính vào tài khoản

Cần nhớ rằng giao dịch càng lớn thì ký quỹ càng lớn. Khi một bên tính toán sai và tài khoản của họ xuống mức gần số không đây được gọi là lệnh yêu cầu bảo chứng.

Lấy ví dụ bạn đang mua cặp tiền USDJPY với tỷ giá hiện tại là 106.462 / 106.475

Vì là bạn mua nên bạn sẽ mua giá chào bán – ask – tức là giá 106.475. Giả sử bạn mua 1 lot tiêu chuẩn ở 106.475. Vài giờ sau, tỷ giá tăng lên 106.675/106.688 và bạn muốn đóng lệnh.

Nếu bạn muốn đóng lệnh thì bạn sẽ đóng lệnh bằng giá chào mua – bid – là 106.675, tức là bạn lời được 106.675-106.475 = 20 pips

Tính giá trị 1 pips là (1 / 106.675 x 0.01) x 100.000 = 9.37 usd

Số tiền lời cho 20 pips là 9.37 x 20 = 187.4 usd

Cần nhớ nếu chúng ta mua là mua theo giá chào bán – ask – và thanh lý theo giá chào mua – bid. Ngược lại, nếu bán thì sẽ bán theo giá chào mua – bid – và thanh lý theo giá chào bán – ask. Nghĩa là lúc nào chúng ta cũng phải mất chêch lệch bid/ask cho công ty môi giới

Hoán đổi Swap: Phí qua đêm

Tiếp theo là Swap vốn có liên quan đến lãi suất Phí này luôn được tính vào nửa đêm trên giờ quốc tế. 

Đối với các lệnh bạn để đến thời điểm “cuối giờ” (thường là 5:00 sáng giờ VN), sẽ có một khoản phí gọi là phí qua đêm hay lãi suất qua đêm (interest rates hoặc rollover rates) tác động lên tài khoản bạn, phí này có thể là lời hoặc lỗ dựa vào ký quỹ và tình trạng lệnh của bạn.

Nếu bạn không muốn đụng phải phí qua đêm, đơn giản là bạn hãy thanh lý lệnh của mình trước 5:00 sáng của ngày giao dịch liền sau

Việc giao dịch forex là việc vay mượn 1 đồng tiền và mua đồng tiền khác nên phí qua đêm hay lãi suất qua đêm là một phần không thể thiếu. Phí qua đêm được tính toán dựa trên đồng tiền mà chúng ta vay mượn để giao dịch, còn chúng ta được lợi nhuận từ đồng tiền mà chúng ta đã mua

Nếu chúng ta mua 1 đồng tiền có lãi suất cao hơn so với đồng tiền mà chúng ta mượn để mua đồng tiền kia (ví dụ như cặp USDJPY thì USD có lãi suất là 0.25% còn JPY lãi suất là 0.1%, ở đây chúng ta mua USDJPY tức là vay JPY để mua USD) thì chúng ta được hưởng chênh lệch lãi suất (ở đây là 0.25% – 0.1% = 0.15%) và ngược lại

Tuy nhiên mỗi công ty môi giới sẽ có bảng thông báo về lãi suất qua đêm cụ thể và có đôi chút khác biệt giữa lãi suất chúng ta được hưởng và vay.

Swap dương, là chênh lệch giữa lãi suất và chiết khấu môi giới thường được đưa vào vị thế mở khi nó dương. Swap âm là chênh lệch giữa lãi suất cộng với chiết khấu môi giới, sẽ được trừ đi mỗi đêm bởi vị thế mở của bạn.

Các ngày thứ tư thường là những ngày có giao dịch swap nhiều nhất (thường là X3 so với ngày thường). Điều này bởi vì thứ bảy và chủ nhật là các ngày nghỉ, swap được cộng dồn cho ngày thứ 4. 

Swap 1 swap 2Để biết chính xác cách tính swap của mỗi nhà môi giới, trên Metatrader 4, click chuột phải trên mỗi cặp tiền, chọn Specification, có bảng thông số Contract specification. Như trong hình trên, mỗi lệnh bán 1 Lot vàng sẽ được cộng 5.9 USD qua đêm phí Swap, còn lệnh buy Vàng sẽ bị trừ 10.9 USD phí qua đêm. Ngày thứ 4 – Wednesday được tính swap cho 3 ngày. Ví dụ bạn sell 1 Lot vàng qua đêm thứ 4 sẽ được cộng 5.9 x 3 USD.

Như vậy trong bài học này chúng ta đã nắm được những kiến thức về các loại tiền tệ được giao dịch, tính toán lời lỗ trên thị trường Forex. Bạn có câu hỏi gì trong phần này hãy để lại comment để được giải đáp nhé. 

Tổng kết các thuật ngữ – khái niệm cần nắm: 

  • Base currency: Tiền tệ cơ bản
  • Bid: Giá chào mua
  • Ask: Giá chào bán
  • Spread: Chênh lệch mua bán
  • Pips/points: Đơn vị nhỏ nhất của biến động tiền tệ
  • Lot: Đơn vị khối lượng tiêu chuẩn của Forex
  • Leverage: Đòn bẩy
  • Margin: Ký quỹ
  • Margin call: Cuộc gọi ký quỹ
  • Liquidity: Tính thanh khoản

Sau khi đã sẵn sàng, chúng ta đến với bài học tiếp theo: Hệ thống Ngân hàng, Nhà môi giới, và khối lượng giao dịch trên thị trường Forex. 

0 0 vote
Article Rating

related posts

Theo dõi
Nhận thông báo
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Hãy bình luận để chia sẻ suy nghĩ của bạn!x
()
x