Home » Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Lập, đọc và phân tích

Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Lập, đọc và phân tích

by J. L

Kỹ năng đọc và phân tích báo cáo tài chính là kỹ năng căn bản nhất cho mọi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, hay đơn giản là một trong những yếu tố cốt lõi của thị trường tài chính, với những hiểu biết về quản trị doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán, ngân hàng,.. Trong bài viết khá dài này về báo cáo tài chính, chúng tôi mong muốn được chia sẻ những hiểu biết của mình dựa trên rất nhiều tài liệu tham khảo từ các giáo trình đại học, cũng như các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trên thực tế, hi vọng giúp độc giả có thể nắm được những thông tin bổ ích áp dụng cho thực tế đầu tư và kinh doanh của mình.

I. Khái niệm và ý nghĩa báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a/ Tài sản;

b/ Nợ phải trả;

c/ Vốn chủ sở hữu;

d/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ;

đ/ Các luồng tiền.

Ý nghĩa của báo cáo tài chính: 

  • Cung cấp thông tin khái quát, tổng hợp nhất về tình hình tài chính, về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Cho phép kiểm tra, phân tích, đánh giá;
  • Giúp các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định.

II. Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

1. Yêu cầu:

  • Trung thực và hợp lý
  • Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy.

2. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính:

  • Hoạt động liên tục;
  • Cơ sở dồn tích;
  • Nhất quán;
  • Trọng yếu và tập hợp;
  • Bù trừ;
  • Có thể so sánh.

III. Hệ thống báo cáo tài chính

1. Phân loại:

– Theo mức độ khái quát

– Theo cấp quản lý

– Theo mức độ tiêu chuẩn

2. Hệ thống báo cáo tài chính DN:

He thong bao cao tai chinh doanh nghiep

2.1 Bảng cân đối kế toán

Khái niệm: Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Đặc điểm

-Phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản (TS), và nguồn vốn (NV) theo một hệ thống chỉ tiêu được quy định thống nhất.

-Phản ánh TS, NV dưới hình thức giá trị.

-Phản ánh “tình hình tài chính của DN” ở một thời điểm nhất định :

  • Các nguồn lực kinh tế mà DN kiểm soát;
  • Quyền lợi của chủ nợ đối với các nguồn lực đó;
  • Giá trị mà chủ sở hữu có trong doanh nghiệp.

Kết cấu Bảng thống kế tài sản (BTKTS)

Tài sản và Nguồn vốn.

– Các yếu tố: Tài sản, Công nợ và Nguồn vốn chủ sở hữu.

– Theo chiều dọc hoặc chiều ngang

– Các yếu tố bắt buộc khác:

  • Tên của đơn vị kế toán;
  • Tên của báo cáo tài chính: “Bảng cân đối kế toán”
  • Ngày lập báo cáo.

Các yếu tố của bảng cân đối kế toán (CĐKT)

Tài sản: Là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.

Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà DN phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.

Nguồn vốn chủ sở hữu : – Là giá trị vốn của DN; = Giá trị Tài sản – Nợ phải trả

Nguồn số liệu lập BCTC:

– Bảng cân đối kế toán kỳ trước

– Số dư cuối kỳ của các TK kế toán.

Phương pháp lập: 

– Cột đầu kỳ: lấy số liệu của bảng cân đối kế toán cuối kỳ trước;

– Cột cuối kỳ: căn cứ vào số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán để xây dựng các chỉ tiêu tương ứng.

Lưu ý:

  • Một số TK điều chỉnh giảm (TK dự phòng và TK khấu hao) có số dư bên Có thì SDCK được phản ánh vào bên Tài sản dưới dạng số âm.
  • TK 412, 413, 421 nếu có số Dư Có thì ghi dương, Dư Nợ thì ghi âm.
  • TK 131 có dư Có thì phản ánh vào chỉ tiêu “Trả trước của người mua” phần Nguồn vốn;
  • TK 331 có dư Nợ thì phản ánh vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” phần Tài sản.

Giới thiệu bảng cân đối kế toán:

  • Mẫu B01-DN.
  • Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
  • Kết cấu của các phần.

Bang can doi ke toan

Tài khoản 131”Phải thu của khách hàng”

Tai khoan 131
Tài khoản 331”Phải trả cho nhà cung cấp”

Tai khoan 331

2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh

Khái niệm: Là báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của DN

– Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006′

– Kết cấu: 5 cột:

– Cơ sở số liệu:

  • Báo cáo KQKD của năm trước.
  • Căn cứ vào các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9.

Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh doanh đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lợi nhuận nếu bằng hoặc nhỏ hơn thì doanh nghiệp hoà vốn hoặc lỗ vốn.

Kết quả kinh doanh bao gồm:

  • Kết quả hoạt động SXKD là kết quả của hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
  • Kết quả hoạt động tài chính
  • Kết quả hoạt động khác

Báo cáo Lãi Lỗ

  • Tổng Doanh thu
  • Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Doanh thu thuần
  • Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận gộp về BH và CCDvụ
  • Doanh thu HĐ tài chính
  • Chi phí tài chính
  • Chi phí bán hàng
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD
  • Thu nhập khác
  • Chi phí khác
  • Tổng lợi nhuận trước thuế
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Chi phí thuế TNDN hoàn lại
  • Lợi nhuận sau thuế

2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến quá trình tổ chức bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí đã phát sinh liên quan đến quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp.

Các yếu tố của Chi phí bán hàng

  • Chi phí nhân viên
  • Chi phí vật liệu, bao bì
  • Chi phí công cụ, đồ dùng
  • Chi phí khấu hao TSCĐ
  • Chi phí bảo hành sản phẩm
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng

Tai khoan 641 chi phi ban hang

ke toan chi phi ban hang

Các yếu tố của Chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chi phí nhân viên quản lý
  • Chi phí vật liệu quản lý
  • Chi phí đồ dùng văn phòng
  • Chi phí khấu hao TSCĐ
  • Thuế, phí, lệ phí
  • Chi phí dự phòng
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng: 

Tai khoan 642 chi phi doanh nghiep

Ke toan chi phi quan ly doanh nghiep

2.2.2 Kế toán xác định KQ hoạt động Tài chính

  • Hoạt động TC là hoạt động có liên quan đến việc huy động, quản lý phân phối và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Kết quả các hoạt động đầu tư tài chính là kết quả được hình thành từ các nghiệp vụ đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn v. v..

Thu nhập hoạt động TC

  • Lãi do mua bán chứng khoán
  • Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
  • Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính
  • Thu lãi cho vay vốn
  • Thu nhập do bán bất động sản
  • Thu nhập được chia từ hoạt động tham gia liên doanh
  • Lãi mua bán ngoại tệ…

Chi phí hoạt động TC

  • Lỗ do mua bán chứng khoán
  • Chi phí cho các hoạt động đầu tư chứng khoán
  • Lỗ do hoạt động liên doanh
  • Chi phí hoạt động đầu tư tài chính khác
  • Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư
  • Chiết khấu thanh toán cho người mua

Kế toán thu nhập và chi phí tài chính

Tài khoản sử dụng: 

Tai khoan ke toan thu nhap va chi phi tai chinh

Kế toán thu nhập tài chính

Khi phát sinh các khoản thu nhập từ đầu tư chứng khoán và thu nhập khác căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Nợ TK 138 (1388) – Phải thu khác
  • Có TK 515 – Thu nhập hoạt động tài chính

Kế toán chi phí tài chính

Khi phát sinh các khoản Chi phí tài chính:

  • Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
  • Có TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Phát sinh khoản lỗ về hoạt động TC:

  • Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
  • Có TK 222 – Góp vốn liên doanh
  • Có TK 121,221 – Đầu tư CKNH, DH
  • Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Khi trích lập dự phòng giảm giá đầu tư TC:

  • Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
  • Có TK 129 – Dự phòng giảm giá Đtư NH
  • Có TK 229 – Dự phòng giảm giá ĐTDH

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính

2.2.3 Kế toán xác định KQ hoạt động khác

– Hoạt động khác là những hoạt động còn lại mà doanh nghiệp tiến hành chưa kể vào 2 hoạt động ở trên. (thường là từ các nghiệp vụ khôngthường xuyên ở doanh nghiệp, nằm ngoài dự tính của doanh nghiệp)

– Kết quả hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi khác phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

  • Thu nhập hoạt động khác
  • Thu do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, bán phế liệu
  • Thu các khoản được phạt đuợc bồi thường
  • Thu về các khoản nợ vắng chủ
  • Tài sản thừa…
  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho và phải thu khó đòi

Chi phí hoạt động khác

  • Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán.
  • Các khoản bị phạt, bị bồi thường.
  • Các khoản chi phí khác khác.
  • Kế toán thu nhập và chi phí khác

Tài khoản sử dụng

Ke toan thu nhap va chi phi khac

a. Kế toán thu nhập khác

Khi phát sinh các khoản thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt , TGNH
  • Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 333 – Thuế GTGT phải nộp (3331)
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Các khoản nợ không xác định được chủ nợ, xử lý ghi vào thu nhập khác.

  • Nợ TK 331 – Phải trả người bán
  • Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Được xét miễn giảm thuế, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt
  • Nợ TK 333 – Thuế, phí , lệ phí
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Các khoản nợ khó đòi đã xử lý lại thu hồi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Các khoản được phạt, được bồi thường, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Nợ ‘TK 138 – Phải thu khác
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Kết chuyển thu nhập hoạt động khác, kế toán ghi:

  • Nợ TK 711 – Thu nhập khác
  • Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

b. Kế toán chi phí khác

Trường hợp thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ:

  • Nợ TK 811 – Chi phí khác
  • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
  • Có TK 213 – TSCĐ vô hình

Xử lý tài khoản thiếu không xác định được nguyên nhân quyết định xử lý ghi vào chi phí khác:

  • Nợ TK 811 – Chi phí khác
  • Có TK 138 – Phải thu khác (1381)

Xác định kết quả kinh doanh

Xac dinh ket qua kinh doanh

So sánh bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD)

– Bảng cân đối kế toán thể hiện bức tranh tài chính tại một thời điểm

– Báo cáo KQKD cho thấy hiệu quả KD qua một thời kỳ:

  • Thể hiện các DT và CF trong một kỳ
  • Giải thích sự thay đổi giữa BCĐKT đầu kỳ và cuối kỳ

so sanh bcdkt va bckqkd

2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (VAS số 24) (BCLCTT)

Khái niệmLà báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng tiền trong kỳ kế toán.

Mục tiêu của BCLCTT

Muc tieu cua bao cao luu chuyen tien te

Tại sao việc phân tích dòng tiền tệ lại quan trọng?

  • Đo lường khả năng tạo ra các dòng tiền và nhu cầu về tiền của doanh nghiệp.
  • Đo lường khả năng thực hiện các nghĩa vụ đối với các chủ nợ, Nhà nước…
  • Cung cấp thông tin xác định nhu cầu về tiền của doanh nghiệp cho kỳ tiếp theo.
  • Cung cấp thông tin cần thiết cho việc hoạch định và kiểm soát.
  • Giải thích sự khác biệt giữa tiền và lợi tức sau thuế.

Số dư tiền tệ bao gồm

– Tiền mặt

– TGNH

– Các khoản tương đương tiền (có khả năng thu hồi vốn trong vòng 3 tháng)

  • Kỳ phiếu
  • Trái phiếu chính phủ

Các hoạt động tạo ra các dòng tiền

  • Hoạt động kinh doanh: là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN và các hoạt động khác không phải là họat động đầu tư và hoạt động tài chính.
  • Hoạt động đầu tư: là các hoạt động mua bán, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không nằm trong các khoản tương đương tiền.
  • Hoạt động tài chính: là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN.

Chu kỳ của dòng tiền

chu ky cua dong tien

Sự khác biệt giữa dòng tiền và lợi nhuận sau thuế

Dong tien va loi nhuan sau thue

Dong tien va loi nhuan sau thue 02

Cash – flow từ hoạt động đầu tư

  • Tiền thu từ bán hàng (+)
  • Tiền thu từ các khoản phải thu (+)
  • Tiền thu từ các khoản khác (+)
  • Tiền trả cho người cung cấp…(-)
  • Tiền chi trả người lao động (-)
  • Tiền nộp thuế (-)..
  • Tiền trả lãi vay.
  • Tiền mua TSCĐ (-)
  • Tiền đầu tư vào các đơn vị khác (-)
  • Thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận (+)
  • Thu do nhượng bán TSCĐ (+)
  • Thu hồi các khoản đầu tư dài hạn (+)
  • Tiền vốn góp, phát hành cổ phiếu
  • Tiền vay ngắn hạn, dài hạn;
  • Tiền trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
  • của chính DN đã phát hành.
  • Tiền trả nợ vay
  • Tiền cổ tức, lợi nhuận trả cho chủ sở hữu.

2.4 Thuyết minh các báo cáo tài chính

Giải trình và bổ sung, thuyết minh về tình hình hoạt động SXKD, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác.

Nội dung:

  • Đặc điểm hoạt động
  • Chính sách kế toán áp dụng
  • Chi tiết một số chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính :
  • Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động
  • Các kiến nghị.

IV. Thủ thuật, kinh nghiệm đọc báo cáo tài chính

Rất nhiều bạn kế toán trả khi lên được báo cáo tài chính nhưng lại không biết là đúng hay sai, và nếu có phát hiện sai thì không biết phải xử lý như thế nào. Dưới đây là một số thủ thuật và kinh nghiệm giúp các bạn.

Việc đầu tiên các bạn cần kiểm tra đó là: Kiểm tra xem tất cả các TK kế toán trên Bảng cân đối phát sinh có số dư đúng với bản chất của nó hay chưa.

Kiểm tra số dư TK 131, 331: xem có khớp với công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho nhà cung cấp hay không, kiểm tra lại với công nợ thực tế với khách hàng và NCC.

Kiểm tra số dư TK 133 trên bảng CDSPS đã trùng với các tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý hay chưa?

Kiếm tra số dư TK “chi phí trả trước ngắn hạn” ,“chi phí trả trước dài hạn” được bao nhiêu rồi mở bảng phân bổ CCDC ra để đối chiếu số tiền còn lại trên bảng phân bổ CCDC có số liệu trùng khớp với nhau hay không? Nếu không bằng nhau ta xem lại cách phân bổ CCDC hoặc định khoản kế toán bị sai.

Kiểm tra số dư trên TK 156 và mở bảng chi tiết nhập xuất tồn kho xem số liệu có trùng khớp với nhau hay ko? Nếu như số liệu giữa bảng cân đối SPS với báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn không khớp có thể do các nguyên nhân sau:

  • Định khoản sai tài khoản .
  • Xuất bán trước khi có hóa đơn nhập mua.
  • Đơn giá xuất bạn tính sai khi ghi nhận giá vốn hàng xuất bán.

– Kiểm tra việc khấu hao TSCĐ. Kiểm tra đối chiếu trên bảng trích khấu hao so sánh với số liệu trên bảng cân đối SPS xem khấu hao lũy kế có bằng với số dư của TK 214 hay không , Kiểm tra khung thời gian khấu hao TSCD theo đúng khung thời gian quy định hiện hành.

– Kiểm tra TK 3334: Đây là 1 vấn đề kế toán thường sai sót. Chúng ta so sánh số thuế TNDN 4 quý đã nộp so sánh với số thuế TNDN phải nộp cả năm và làm bút toán điều chỉnh chi phí thuế TNDN có thể là tăng thêm hoặc giảm đi.thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính

Nếu tăng thêm ghi:

  • Nợ TK 821.
  • Có TK 3334.

Nếu giảm so với tạm tính ghi:

  • Nợ TK 3334.
  • Có TK 821 phần tiền thừa trước khi lập BCTC

– Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt: Nguyên tắc hạch toán sổ quỹ tiền mặt không được âm quỹ tại bất cứ thời điểm nào trong năm. Vì nếu tại 1 thời điểm nào đó âm quỹ thì kế toán phải xử lý ngay bằng các nghiệp vụ vay ngắn hạn cá nhân để bổ sung tiền mặt.

– Kiểm tra tài khoản ngân hàng so với sổ phụ ngân hàng đã đúng với số dư cuối kỳ 31/12 hay chưa? Nếu sai tìm lại định khoản các nghiệp vụ hàng tháng và có thể tìm dựa vào sao kê ngân hàng….

– Kiểm tra xem doanh thu TK 511 có khớp với doanh thu của từng tháng trên tờ khai hay không.

V. Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phân tích chỉ số tài chính là một phần không thể thiếu khi bạn đọc BCTC. Các chỉ số sẽ giúp bạn:

  • Đánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp đang tăng trưởng hay suy giảm, sức khỏe tài chính ra sao…
  • Ngoài ra, đây còn là công cụ giúp dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.

Lưu ý gì khi tính toán các chỉ số tài chính

Để đánh giá được tình hình doanh nghiệp qua các chỉ số tài chính, bạn cần:

  • So sánh với kỳ trước: để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp theo chiều ngang.
  • So sánh với doanh nghiệp cùng ngành, hoặc với trung bình ngành: để đánh giá điểm mạnh – yếu của doanh nghiệp.
  • Khi tính toán các chỉ số, bạn cần quan tâm xem con số đó thể hiện tính thời điểm, hay thời kỳ để có thể nhận xét đúng nhất về tình hình doanh nghiệp.

Cụ thể: Những chỉ số tài chính được tính từ Bảng CĐKT sẽ là những con số mang tính thời điểm; còn ở trên Báo cáo KQKD sẽ mang yếu tố thời kỳ.

Dưới đây chúng tôi tổng hợp các chỉ số tài chính tiêu biểu, thường được sử dụng trong việc phân tích, đánh giá doanh nghiệp.

1. Phân tích khả năng thanh toán

Doanh nghiệp cần phải duy trì được một lượng vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp các khoản nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

  • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn): Hệ số thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Thông thường, hệ số này thấp (đặc biệt là khi < 1): Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Đây là dấu hiệu báo hiệu rủi ro về thanh toán mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
  • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Lãi vay phải trả). Nợ của doanh nghiệp sẽ gồm: nợ vay và các khoản phải trả (NCC, người lao động…). Trong đó, sử dụng nợ vay thì doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng – lãi vay. Do vậy, bạn cần đánh giá xem liệu có rủi ro nào trong thanh toán lãi vay của doanh nghiệp hay không?
  • Hệ số vòng quay các khoản phải thu: (Doanh thu bán hàng/ các khoản phải thu bình quân). Như ở trên, doanh nghiệp chiếm dụng vốn từ NCC, từ người lao động… thì ở chiếu ngược lại, doanh nghiệp cũng bị khách hàng chiếm dụng vốn, hình thành nên các khoản phải thu. Nếu doanh nghiệp cứ liên tục cho khách hàng mua chịu, mà không thu tiền, thì không sớm thì muộn, sẽ không có đủ tiền để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.
  • Hệ số vòng quay hàng tồn kho: (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân). Hệ số này phản ánh việc: 1 đồng vốn hàng tồn kho có thể quay vòng bao nhiêu lần trong một kỳ?

2. Phân tích đòn bẩy tài chính

Chúng ta sẽ sử dụng Hệ số nợ để đánh giá. (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn). Hệ số này cho chúng ta thấy được tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Hệ số nợ của doanh nghiệp bao nhiêu là hợp lý?

Thật khó để đánh giá được tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý với doanh nghiệp. Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hình thức doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, hay mục đích vay… Nhưng thông thường hệ số nợ thấp thể hiện doanh nghiệp có mức độ an toàn cao, rủi ro tài chính thấp. Ngược lại, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.

3. Phân tích khả năng sinh lời

Doanh nghiệp hoạt động là vì mục tiêu lợi nhuận. Do đó, lợi nhuận sẽ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất và kinh doanh. Thông qua phân tích khả năng sinh lời, bạn sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.

Chỉ số này thể hiện: 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Nó phản ánh hiệu quả trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có tỷ lệ ROS ổn định và cao hơn đối thủ là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh lớn, quản trị chi phí tốt. Thậm chí đây còn là những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh đó. Tỷ suất lợi nhuận này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận gộp (hay Biên lợi nhuận gộp) : Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần

“Từ 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp” – là ý nghĩa của chỉ số này. Chỉ số này phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp (NVL, nhân công,..), khả năng tạo ra lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp duy trì một biên lợi nhuận gộp cao, ổn định qua nhiều năm thường là doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường.

Lợi thế cạnh tranh đó có thể là: sản phẩm độc quyền, thương hiệu, chi phí thấp… cũng có thể doanh nghiệp đang tăng trưởng ở một thị trường tiềm năng nhưng lại chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh…

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA): Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân.

Hệ số này phản ánh: 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng LNST? Hay hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ra sao?

Thông thường, ROA càng cao càng tốt. Với những doanh nghiệp trong ngành cơ bản như sắt thép, giấy, hóa chất… thì ROA là chỉ tiêu vô cùng quan trọng. Vì những doanh nghiệp này sử dụng tài sản dài hạn là máy móc, thiết bị… để nâng cao tỷ suất lợi nhuận. ROA cao thể hiện việc doanh nghiệp quản lý hiệu quả chi phí khấu hao, chi phí đầu vào tốt.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân.

Đây là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm.

Hệ số này thể hiện: mức LNST thu được trên mỗi 1 đồng vốn chủ bỏ ra trong kỳ. ROE càng cao, thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ càng cao. Chỉ số này phản ánh tổng hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính, trình độ quản trị chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiêp.

Dựa và ROE, bạn cũng có thể đánh giá liệu doanh nghiệp đó có lợi thế cạnh tranh hay không? Những doanh nghiệp có ROE cao (thường trên 20%) và ổn định trong nhiều năm (kể cả khi thị trường khó khăn) là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững. Tuy nhiên, ROE cao quá cũng không phải là tốt. Hãy cẩn thận!

Có thể hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có gì thay đổi, nhưng doanh nghiệp lại đang mua lại cổ phiếu quỹ hoặc doanh nghiệp này đang tách ra từ công ty mẹ khiến cho vốn cổ phần giảm, khiến ROE tăng.

4. Thu nhập một cổ phần thường EPS

EPS: (Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức cho cổ đông ưu đãi) / Số lượng cổ phần thường lưu hành.

Chỉ tiêu phản ánh: 1 cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Hay còn gọi là chỉ số EPS.

Ví dụ EPS của NT2 năm 2017 đạt 2.768 đồng. Có nghĩa là: cứ mỗi cổ phiếu bạn sở hữu sẽ nhận được 2.768 đồng LNST.

EPS cao phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp mạnh. Doanh nghiệp có tiền để trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn. Tuy nhiên, không phải cứ cổ phiếu có EPS cao là đáng mua.

Tôi có một ví dụ cho bạn. Hiện cổ phiếu A giá 10.000 đồng có EPS là 1.000 đồng. Cổ phiếu B giá 30.000 đồng, EPS là 1.500 đồng. Khi đó, chúng ta sẽ lựa chọn cổ phếu A, mặc dù EPS của A thấp hơn. Bởi vì: với 30.000 đồng, bạn có thể mua 3 cổ phiếu A, và mỗi năm lợi nhuận bạn có được là 3.000 đồng. Trong khi đó, nếu lựa chọn B, bạn mua được 1 cổ phiếu B và lợi nhuận mỗi năm chỉ là 1.500 đồng mà thôi.

5. Phân tích dòng tiền

Mục đích của việc phân tích dòng tiền là đánh giá năng lực tài chính, cũng như chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

Tỷ lệ này cho chúng ta biết doanh nghiệp nhận được bao nhiêu đồng trên 1 đồng doanh thu thuần?

Mặc dù không có một con số cụ thể để tham chiếu, nhưng rõ ràng Tỷ lệ này càng cao càng tốt. Bạn nên so sánh với dữ liệu quá khứ để phát hiện ra những sai khác.

Tỷ suất dòng tiền tự do: Dòng tiền tự do / Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

Tỷ tiêu này phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp. Dòng tiền tự do phản ánh số tiền sẵn có nhằm sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Trong đó:

Dòng tiền tự do (Free Cashflow) = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD – Dòng tiền đầu tư cho TSCĐ.

Chúng ta phải trừ đi Dòng tiền cho hoạt động đầu tư TSCĐ, bởi vì: Dòng tiền đầu tư TSCĐ được xem như là để duy trì lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp. Như vậy, dòng tiền tự do càng lớn, chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tích cực.

Phân tích xu hướng dòng tiền

Để thực hiện phân tích xu hướng dòng tiền … Số liệu dòng tiền của từng hoạt động sẽ được cộng dồn theo từng năm.

Mục đích là để loại bỏ sự biến động về dòng tiền tại 1 thời điểm cụ thể,

Ngoài ra, việc quan sát dòng tiền trong 1 giai đoạn dài sẽ giúp bạn xác định được doanh nghiệp đang trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh.

Đây là yếu tố quan trọng để bạn đưa ra quyết định có nên tài trợ vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại hay không?

Như vậy, chúng ta đã biết cách đọc BCTC và vận dụng các chỉ số tài chính để phân tích doanh nghiệp. Hãy luyện tập chăm chỉ. Chúc các bạn thành công.

— Tài liệu tham khảo: Lý thuyết hạch toán kế tóan – trường ĐH KTQD, Học viện Tài chính, ĐH Thương mại; Lý thuyết kế toán; Kế toán doanh nghiệp (trong đó có phần kế toán doanh nghiệp thương mại) hay kế toán doanh nghiệp XNK, xuất bản từ năm 2006

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam.; Luật kế toán; Quyết định 15 QĐ/BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế tóan doanh nghiệp.

Websites:Bộ Tài chính: www.mof.gov.vn Kiểm toán: www.kiemtoan.com.vn

related posts

Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo