Home » Chính sách tài khóa trong kinh tế vĩ mô

Chính sách tài khóa trong kinh tế vĩ mô

by J. L
Chinh sach tai khoa

Chính sách tài khóa (fiscal policy) trong kinh tế học vĩ mô là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư công để tác động tới nền kinh tế. Chính sách tài khóa cùng với chính sách tiền tệ là các chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng, nhằm ổn định và phát triển kinh tế.

Khi nền kinh tế đang ở tình trạng suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế, tăng chi tiêu (đầu tư công) để chống lại. Chính sách tài chính như thế gọi là chính sách tài khóa mở rộng.

Ngược lại, khi nền kinh tế ở tình trạng lạm phát và có hiện tượng nóng, thì nhà nước có thể tăng thuế và giảm chi tiêu của mình để ngăn cho nền kinh tế khỏi rơi vào tình trạng quá nóng dẫn tới đổ vỡ. Chính sách tài khóa như thế này gọi là chính sách tài khóa thắt chặt.

I. Phương pháp tiếp cận thu nhập – chi tiêu

Ý tưởng chính

Trong bất cứ một năm cụ thể nào, thì mức GDP thực tế sẽ được xác định phần lớn bởi mức chi tiêu của cả nền kinh tế

Giả định quan trọng

  • P,w (mức giá và tiền lương) không thay đổi
  • Nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng → AS nằm ngang, AD quyết định mức sản lượng của nền kinh tế

Nen kinh te con nhieu nguon luc chua su dung

  • Không xét ảnh hưởng của thị trường tiền tệ tới thị trường hàng hóa
  • Đồng nhất SL với thu nhập và kí hiệu là Y

1. Các thành phần trong tổng chi tiêu dự kiến

  • Chi tiêu của hộ gia đình (C)
  • Đầu tư theo kế hoạch (I)
  • Chi tiêu của chính phủ (G)
  • Xuất khẩu ròng (NX)

APE = C + I + G + NX

Tổng chi tiêu dự kiến (Aggregate Planned Expenditure: APE/AE) phản ánh mức chi tiêu dự định tương ứng mỗi mức thu nhập trong điều kiện mức giá cho trước (hay không đổi).

2 Sự khác nhau giữa đầu tư theo kế hoạch và đầu tư thực hiện

– Thành phần của đầu tư theo kế hoạch bao gồm:

  • Đầu tư của các hãng (tư bản hiện vật, hàng tồn kho)
  • Đầu tư của hộ gia đình (nhà cửa mới)

– Trong I thì đầu tư hàng tồn kho là yếu tố làm cho đầu tư theo kế hoạch và đầu tư thực hiện chênh nhau. Chênh lệch giữa đầu tư hàng tồn kho thực hiện với đầu tư hàng tồn kho theo kế hoạch gọi là đầu tư hàng tồn kho ngoài kế hoạch (UI – unexpected inventory)

  • UI > 0 khi tổng chi tiêu nhỏ hơn tổng thu nhập
  • UI < 0 khi tổng chi tiêu lớn hơn tổng thu nhập

3 Cân bằng vĩ mô trong ngắn hạn dựa trên mô hình tổng chi tiêu

a. Đồng nhất thức thu nhập sản lượng

GDP ≡ Thu nhập quốc dân ≡ Y

Tổng giá trị sản lượng của nền kinh tế sẽ bằng tổng thu nhập của nền kinh tế , bằng tổng chi tiêu của nền kinh tế.

b. Điều chỉnh tại điểm cân bằng vĩ mô

+ Đường 45o : tập hợp những điểm biểu diễn tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu

+ Đường APE: là đường biểu diễn tổng chi tiêu theo kế hoạch tại những mức thu nhập xác định

Đặc điểm của đường APE

  • Là một đường dốc lên
  • Độ dốc nhỏ hơn 1

Có hệ số chặn (chi tiêu tự định – autonomous expenditure)

Dieu chinh tai diem can bang vi mo

4 Các yếu tố tác động đến tổng chi tiêu

Tiêu dùng (C)

  • Thu nhập khả dụng hiện tại
  • Của cải của hộ gia đình
  • Thu nhập dự tính trong tương lai
  • Mức giá cả chung
  • Lãi suất
  • Tập quán sinh hoạt

Đầu tư theo kế hoạch (I)

  • Triển vọng lợi nhuận
  • Lãi suất thực tế (chi phí đầu tư)
  • Thuế
  • Mức giá cả chung
  • Dòng tiền

Chi tiêu chính phủ (G)

  • Chu kỳ kinh doanh
  • Tình hình an ninh xã hội
  • Mục đích chính trị
    ….

Xuất khẩu ròng (NX)

  • Mức giá tại Việt Nam so với mức giá tại các quốc gia khác
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam so với các quốc gia khác
  • Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam so với các đồng tiền khác

Nhận xét:

  • Di chuyển dọc đường APE: khi tổng thu nhập thay đổi, các yếu tố khác không đổi
  • Dịch chuyển dọc đường APE: khi các yếu tố khác thay đổi, tổng thu nhập không đổi

5. Sự dịch chuyển của đường tổng chi tiêu và số nhân chi tiêu

Sự dịch chuyển của đường tổng chi tiêu

Su dich chuyen duong tong chi tieu

Số nhân chi tiêu (expenditure multiplier) – (m) cho biết sự thay đổi của sản lượng cân bằng gây ra bởi thay đổi một đơn vị trong tổng chi tiêu (ảnh hưởng khuếch đại của chi tiêu tới sản lượng – hiệu ứng số nhân chi tiêu/multiplier effect)

so nhan chi tieu

Su dich chuyen duong tong chi tieu 02

Công thức tổng quát tính sản lượng cân bằng

+ APE = Y

+ APE = a + αY (0< α<1)

Suy ra Y = a + αY hay Y = 1/(1- α)*a trong đó 1/(1- α) là số nhân chi tiêu α chính là 90% trong ví dụ ở trên

Đường APE càng dốc thì số nhân càng lớn hay tăng chi tiêu thêm 1 đồng thì thu nhập tăng lên nhiều hơn trong trường hợp đường APE dốc

Duong APE

Suy thoái trong mô hình tổng chi tiêu (mô hình giao điểm của Keynes)

suy thoai trong mo hinh tong chi tieu

II. Mô hình xác định sản lượng cân bằng dựa trên lý thuyết về tổng chi tiêu

1. Biểu diễn các thành phần trong tổng chi tiêu

a. Tiêu dùng

Ham tieu dung cua Keynes

(hàm tiêu dùng của Keynes)

Tieu Dung

Xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC – marginal propensity to consume)

mpc

Xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS – marginal propensity to save)

mps

MPC, MPS chịu ảnh hưởng của tâm lý, xã hội, và tập quán sinh hoạt khác

Y = C + S + T hay ∆Y = ∆C + ∆S + ∆T

Để đơn giản ta coi thuế là một khoản không đổi nên ∆T = 0

Tieu dung 02

Tiêu dùng tự định C (autonomous consumption)
biểu diễn lượng tiêu dùng khi thu nhập của hộ gia đình bằng bằng 0 (tiêu dùng tối thiểu), hay đây là lượng tiêu dùng của hộ gia đình không phụ thuộc vào thu nhập (có thể hiểu Cphản ánh tác động của các biến khác như lãi suất, của cải…lên tiêu dùng C)

Thu nhập khả dụng Yd là thu nhập của hộ gia đình sau khi đã trừ thuế (cộng thêm trợ cấp nếu có)

Chú ý: phân biệt MPC với APC (xu hướng tiêu dùng trung bình – average propensity to consume) và MPS với APS (xu hướng tiết kiệm trung bình – average propensity to save)

APC APS

Theo hàm tiêu dùng của Keynes APC = C/Yd= C /Yd + MPC sẽ giảm trong dài hạn, ngược lại APS sẽ tăng → không đủ cầu (chi tiêu) để hấp thụ hàng hóa được sản xuất ngày càng nhiều → secular stagnation

Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của Simon Kuznets những năm 1940 cho thấy APC của hộ gia đình Mỹ ổn định trong dài hạn → Xuất hiện các hàm tiêu dùng khác với những giả định thực tế hơn

(Hàm tiêu dùng của Keynes dựa trên một giả định đơn giản chi tiêu phụ thuộc vào thu nhập khả dụng hiện tại→quá đơn giản khi muốn nghiên cứu sâu hành vi của hộ gia đình)

apc countries

+ Hàm tiêu dùng trong nền kinh tế giản đơn (Yd = Y)

Ham tieu dung kt gian don

+ Hàm tiêu dùng trong nền kinh tế có chính phủ (Yd = Y – T)

Thuế phụ thuộc vào thu nhập T = t*Y

ham tieu dung kinh te co chinh phu

Thuế không phụ thuộc vào thu nhập

thue khong phu thuoc thu nhap

(chú ý T ở đây là thuế ròng bằng tổng thuế trừ đi trợ cấp hay nếu có Tr thì Yd = Y – T + Tr)

Xac dinh ham tiet kiem thong qua ham tieu dung

b. Đầu tư

Coi mức đầu tư được định trước (không phụ thuộc vào thu nhập hiện tại) →phản ánh quan điểm cho rằng đầu tư trước hết được quyết định bởi dự tính của doanh nghiệp về triển vọng kinh tế trong tương lai

Vì thế hàm đầu tư có thể viết I = I

(cũng giống như tiêu dùng, đầu tư theo quan điểm của một số nhà kinh tế khác Keynes cho rằng phụ thuộc vào Y theo mô hình gia tốc đầu tư I=I + k Ytrong đó k – MPI gọi là hệ số gia tốc đầu tư)

c. Chi tiêu của chính phủ

Vì chi tiêu của chính phủ là một biến chính sách nên nó phụ thuộc nhiều vào quan điểm của chính phủ về các vấn đề an sinh xã hội, an ninh quốc phòng, công bằng trong thu nhập và các vấn đề xã hội khác, G là biến tự định, chúng ta có thể viết: G = G

d. Xuất khẩu ròng

– Người nước ngoài mua gì và mua bao nhiêu hàng của Việt Nam phụ thuộc trước hết vào thu nhập của họ chứ không phụ thuộc trực tiếp vào thu nhập của Việt Nam, vì thế trong mô hình xuất khẩu cũng là thành tố tự định: X = X

-Nhập khẩu tăng cùng với thu nhập. Xu hướng nhập khẩu cận biên (Marginal Prospensity to Import – MPM ( hiệu M thay I để khỏi lẫn với đầu ) cho chúng ta biết lượng nhập khẩu tăng thêm khi thu nhập tăng thêm một đơn vị.

Hàm nhập khẩu: M = MPM*Y

Hàm xuất khẩu ròng: NX = X – M =   X  – MPM*Y

2. Sản lượng cân bằng trong nền kinh tế giản đơn

san luong can bang trong nen kinh te gian don

san luong can bang trong nen kinh te gian don 02

san luong can bang trong nen kinh te gian don 03

3. Sản lượng cân bằng trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ

san luong can bang trong nen kinh te dong 01

san luong can bang trong nen kinh te dong 02

san luong can bang trong nen kinh te dong 03

4. Sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở

san luong can bang trong nen kinh te mo

san luong can bang trong nen kinh te mo 02

so sanh so nhan chi tieu, thue tung nen kinh te

III. Mô hình tổng chi tiêu và đường tổng cầu

1. Xây dựng đường tổng cầu từ mô hình tổng chi tiêu

Mức giá chung thay đổi thì APE sẽ thay đổi

  • P tăng thì C giảm (hiệu ứng của cải)
  • P tăng thì I giảm (hiệu ứng lãi suất)
  • P tăng thì NX giảm (hiệu ứng thương mại quốc tế)

Như vậy, khi mức giá chung thay đổi thì đường APE sẽ dịch chuyển

Xay dung duong tong cau tu mo hinh tong chi tieu

Đường AD dịch chuyển thế nào khi đường APE dịch chuyển (giả sử chính phủ tăng chi tiêu ∆G)

AD va APE

Như vậy nếu có một yếu tố nào đó (trừ P) làm đường APE dịch chuyển lên phía trên/phía dưới thì đường AD dịch chuyển sang phải/sang trái

2. Hạn chế của mô hình tổng chi tiêu khi xác định đường tổng cầu

– Phương pháp tiếp cận – thu nhập từ đó xây dựng tổng cầu, và dựa vào tổng cầu để xác định sản lượng cân bằng của nền kinh tế được áp dụng khi nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng, hay đường tổng cung là một đường nằm ngang.

– Tuy nhiên trên thực tế rất ít khi nền kinh tế rơi vào trạng thái như vậy (suy thoái sâu), và thường đường tổng cung của nền kinh tế là một đường dốc lên, chính vì thế khi tổng cầu dịch chuyển sang bên phải thì mức giá không còn ở mức cố định mà tăng lên khiến cho lượng tổng cầu cân bằng giảm

IV. Chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa là chính sách của chính phủ có liên quan đến thuế và chi tiêu chính phủ nhằm 3 mục tiêu vĩ mô

  • tăng trưởng kinh tế
  • ổn định giá cả
  • tạo công ăn việc làm

1. Phân loại chính sách tài khóa

  • Chính sách tài khóa chủ động
  • Chính sách tài khóa tự ổn định (cơ chế tự ổn định)

a. Chính sách tài khóa mở rộng (expansionary fiscal policy)

Khái niệm: Chính sách tài khóa mở rộng là chính sách tài khóa liên quan đến việc tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế hoặc kết hợp cả hai biện pháp

Mục tiêu: 2 mục tiêu cơ bản (tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm)

Cách thức sử dụng: hạn chế ảnh hưởng của suy thoái

– Cơ chế tác động

chinh sach tai khoa mo rong

b. Chính sách tài khóa thắt chặt (contractionary fiscal policy)

Khái niệm: Chính sách tài khóa thắt chặt là chính sách tài khóa liên quan đến việc giảm chi tiêu chính phủ hoặc tăng thuế hoặc kết hợp cả hai biện pháp

Mục tiêu: 1 mục tiêu cơ bản (ổn định giá cả)

Cách thức sử dụng: hạn chế ảnh hưởng của việc nền kinh tế mở rộng quá mức (phát triển nóng)

Cơ chế tác động

chinh sach tai khoa that chat

c. Chính sách tài khóa có sự ràng buộc về ngân sách (tăng thuế và chi tiêu như nhau ∆G = ∆T)

+ nền kinh tế đóng có chính phủ; thuế độc lập với thu nhập

số nhân ngân sách 

so nhan ngan sach

tăng ∆G thì tổng thu nhập tăng ∆G  thuế phụ thuộc vào thu nhập – số nhân ngân sách phụ thuộc vào thay đổi của t

+ nền kinh tế mở có chính phủ ; thuế độc lập với thu nhập

số nhân ngân sách so nhan ngan sach 2

tăng ∆G thì tổng thu nhập tăng ít hơn ∆G; thuế phụ thuộc vào thu nhập – số nhân ngân sách phụ thuộc vào sự thay đổi của t

Cách tổng quát tính số nhân ngân sách

– Tính toán thay đổi G và T (bao gồm cả thuế tự định và thuế phụ thuộc vào thu nhập) tác động đến sản lượng như thế nào

– Thực hiện phép tính: thay đổi sản lượng Y chia cho thay đổi của G để tìm số nhân ngân sách

TH đặc biệt: số nhân ngân sách cân bằng (balanced budget multiplier)

Số nhân ngân sách trong trường hợp thay đổi của G và T không làm BB thay đổi hay ∆G = ∆T được gọi là số nhân ngân sách cân bằng

2. Hạn chế của việc sử dụng chính sách tài khóa trong việc ổn định nền kinh tế

+ Độ trễ trong chính sách tài khóa (trễ trong, trễ ngoài); độ trễ trong (inside lag): sự chậm trễ trong việc nhận ra chu kỳ kinh tế (recognition lag), xây dựng và ra chính sách (decision lag), thực hiện chính sách (implementation lag); độ trễ ngoài (outside lag): thời gian để chính sách trong phát huy hiệu quả thực tế(ảnh hưởng khuếch đại hình thành) (impact lag)

+ Hiệu ứng lấn át (crowding out effect): chủ yếu là hiện tượng thoái lui đầu tư (crowding out domestic investment effect)

hieu ung lan at

3. Cơ chế tự ổn định (automatic stabilizer)

Một vài dạng chi tiêu của chính phủ và thuế sẽ tự động điều chỉnh tăng hoặc giảm cùng với chu kỳ kinh doanh, và thường được coi là nhân tố làm giảm tác động của chu kỳ kinh doanh, được gọi là cơ chế tự ổn định

Ví dụ: khi nền kinh tế mở rộng, thu thuế T tăng, chi tiêu G cho một số khoản trợ cấp giảm khiến cho ngân sách có xu hướng thặng dư khi nền kinh tế suy thoái, thu thuế T giảm, chi tiêu G cho một số khoản trợ cấp tăng khiến cho ngân sách có xu hướng thâm hụt4 Chính sách tài khóa và ngân sách chính phủ

4. Chính sách tài khóa và ngân sách chính phủ

Ngân sách nhà nước là bảng tổng hợp các khoản thu, chi của chính phủ trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm – năm tài khóa). Cán cân ngân sách phản ánh chênh lệch thu-chi của ngân sách cp

4.1 Các loại hình cán cân ngân sách

  • Cán cân ngân sách thực tế

BB = tY – G

  • Cán cân ngân sách cơ cấu

BB* = tY* – G*

trong đó Y*, G* là tổng thu nhập của nền kinh tế, chi tiêu của chính phủ ở sản lượng mức tiềm năng

  • Cán cân ngân sách chu kỳ

∆BB = BB – BB* = t(Y – Y*) + (G* – G)

Khi nền kinh tế suy thoái thì ∆BB < 0, khi nền kinh tế tăng trưởng mở rộng thì ∆BB > 0

∆BB càng nhỏ thì mức độ suy thoái càng lớn

∆BB càng lớn thì mức độ mở rộng càng lớn

Phân loại thâm hụt ngân sách

Thâm hụt NS thực tế: Là thâm hụt khi số chi thực tế vượt số thu thực tế.

Thâm hụt NS cơ cấu: Là thâm hụt tính toán được khi giả định nền kinh tế đạt sản lượng (SL) tiềm năng.

Thâm hụt NS chu kỳ: Là thâm hụt khi nền kinh tế bị suy thoái theo chu kỳ kinh doanh

Để đánh giá CSTK là tốt hay xấu người ta dựa vào mức thâm hụt khi nền KT hoạt động ở mức SL tiềm năng, tức là dựa vào thâm hụt NS cơ cấu

Can can ngan sach My

Đối phó với thâm hụt ngân sách

Hạn chế thâm hụt ngân sách: tăng T, giảm G

Tài trợ thâm hụt ngân sách:

  • vay tiền từ NHTW, sử dụng quỹ dự trữ ngoại hối
  • vay tiền từ hệ thống NHTM
  • vay tiền từ khu vực phi ngân hàng (tư nhân) trong nước
  • vay tiền từ nước ngoài, giảm dự trữ ngoại hối

Hạn chế thâm hụt ngân sách ở Việt Nam, Các giải pháp cụ thể?

Nguyên nhân: Đầu tư công không hiệu quả, chưa tận thu được nguồn thuế, nền kinh tế còn chậm phát triển vai trò của nhà nước tương đối lớn

– Giải pháp chung: tăng hiệu quả đầu tư công, tận thu nguồn thuế, nâng cao vai trò của khu vực tư nhân

– Giải pháp cụ thể:

  • Cắt giảm đầu tư công, chống tham nhũng lãng phí
  • Chống thất thoát trong thu thuế, cải cách thủ tục đóng thuế và đội ngũ nhân viên ngành thuế, đánh thêm thuế tài sản vào tầng lớp nhà giàu
  • Có cơ chế cho phép kv tư nhân tham gia đầu tư công (BOT,PPP…) cổ phần hóa các công ty nhà nước

4.2 Mở rộng: Các chỉ tiêu về tài chính công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

  • Thu và cơ cấu thu NSNN
  • Tỷ lệ thu NSNN so với GDP
  •  Tỷ lệ thuế, lệ phí so với GDP
  • Tỷ trọng đóng góp vào NSNN
  • Chi và cơ cấu chi NSNN
  •  Tỷ lệ chi NSNN so với GDP
  • Tỷ trọng chi đầư tư phát triển trong NSNN
  • Tỷ trọng chi thường xuyên trong NSNN
  • Bội chi NSNN (thâm hụt cán cân ngân sách); bội chi NSNN so với GDP
  • Nợ chính phủ (trong nước); nợ nước ngoài

4.3 Chính sách tài khóa thuận chiều, chính sách tài khóa ngược chiều

  • Chính sách tài khóa thuận chiều: Chính sách tài khóa thuận chiều là chính sách tài khóa hướng tới mục tiêu cân bằng ngân sách (BB = 0) bất kể sản lượng thay đổi như thế nào. Khi cán cân thâm hụt (tY<G) để đảm bảo BB=0 thì tăng T giảm G.
  • Chính sách tài khóa ngược chiều: là chính sách nhằm đưa sản lượng về Y*(mức tiềm năng) bất kể ngân sách bị thâm hụt như thế nào. Khi nền kinh tế suy thoái BB < 0 do Y thấp, G cao. Để đưa Y về mức tiềm năng chúng ta phải tiếp tục tăng G, giảm T khiến cho ngân sách thâm hụt hơn nữa.

V .Các thuật ngữ quan trọng

  • Tổng chi tiêu theo kế hoạch (aggregate planned expenditure, planned aggregate expenditure)
  • Chi tiêu tự định (autonomous expenditure)
  • Xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC), xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS), xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM)
  • Chính sách tài khóa (fiscal policy), chính sách tài khóa mở rộng (expansionary fiscal policy) chính sách tài khóa thắt chặt (contractionary fiscal policy)
  • Cơ chế tự ổn định (automatic stabilizer)
  • Cán cân ngân sách (budget balance) cán cân ngân sách chu kỳ (cyclical budget balance)
  • Hiệu ứng/hiện tượng lấn át (crowding-out effect), hiệu ứng/hiện tượng thoái lui đầu tư (crowding-out domestic invesment effect)

VI. Kinh nghiệm tại Nhật Bản

Tại sao Nhật Bản lại xây dựng những công trình không ai muốn sử dụng? Liệu chính phủ Nhật Bản có đạt được mục đích của mình?

Cách đây chục năm (cuối những năm 1990) các quan chức Nhật Bản đã quyết định xây dựng một con đường dài 160 dặm ở phía bắc đảo Hokkaido. Chi phí xây dựng con đường này rất đắt khoảng 60 triệu $ cho một dặm (1,6km). Rất ít người sử dụng con đường này phần lớn bởi đã có một đường cao tốc miễn phí (không thu phí) chạy song song với con đường đó. Các quan chức cố gắng thu hút lãi xe bằng việc đưa ra các phần thưởng và tổ chức 1 cuộc thi cho những người lái xe qua con đường này. Mặc dù chiến dịch thành công trong việc tăng lượng xe trung bình đi lại con đường này trong 1 ngày lên 862 xe, nhưng đây vẫn là 1 trong những con đường ít được sử dụng nhất ở Nhật Bản.

— Tham khảo: (Theo Wikipedia)

0 0 vote
Article Rating

related posts

Theo dõi
Nhận thông báo
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments