Home » Tiền tệ và chính sách tiền tệ

Tiền tệ và chính sách tiền tệ

by J. L
Chinh sach tien te

Chính sách tiền tệ cùng chính sách tài khóa là những chính sách quan trọng nhất của kinh tế vĩ mô. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về tiền tệ và chính sách tiền tệ. Cơ chế tác động và hiệu quả của chính sách tiền tệ ra sao, và sự khác biệt giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa như thế nào.

I. Tổng quan về tiền tệ

1. Tiền được định nghĩa là “bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để đổi lấy hàng hóa hay dịch vụ hoặc sử dụng trong việc trả các món nợ”.

Theo Wikipedia:

Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng) và thường được Nhà nước phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ. Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. Thông qua việc chứng thực các giá trị này dưới dạng của một vật cụ thể (Ví dụ như tiền giấy hay tiền kim loại) hay dưới dạng văn bản (dữ liệu được ghi nhớ của một tài khoản) mà hình thành một phương tiện thanh toán được một cộng đồng công nhận trong một vùng phổ biến nhất định. Một phương tiện thanh toán trên nguyên tắc là dùng để trả nợ. Khi là một phương tiện thanh toán tiền là phương tiện trao đổi chuyển tiếp vì hàng hóa hay dịch vụ không thể trao đổi trực tiếp cho nhau được.

Tiền thường được nghiên cứu trong các lý thuyết về kinh tế quốc dân nhưng cũng được nghiên cứu trong triết học và xã hội học.

2. Lịch sử phát triển

–  Hóa tệ (tiền tệ hàng hóa): phi kim đến kim loại (vàng, bạc)

→ Tiền giấy: đổi đươc ra vàng đến không đổi được ra vàng (tiền pháp định) → Tiền tín dụng (séc) → Tiền điện tử

3. Chức năng của tiền: 

  • Chức năng trao đổi (medium of exchange)
  • Chức năng cất trữ có giá trị (store of value)
  • Chức năng thước đo giá trị/hạch toán (unit of value)

→ tiền là bất kỳ cái gì mà có thể thực hiện được 3 chức năng nêu trên

4. Đo lường khối lượng tiền

  • M0 hay C: tiền giấy (paper bill) và tiền xu (coin) đang lưu hành
  • M1: bao gồm M0 và các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn có thể rút theo yêu cầu (demand deposit)
  • M2: bao gồm M1 và các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (time deposit)

(Ở các nước phát triển còn có M3: bao gồm M2 và các loại giấy tờ có giá khác như: cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu…)

Người ta chia tiền thành M0, M1, M2 dựa trên khả năng thanh khoản (liquidity) của các thành phần tạo nên chúng. Khả năng thanh khoản hay tính hoán đổi của một tài sản đề cập đến mức độ dễ dàng để chuyển tài sản đó thành phương tiện trao đổi trong mua bán, trả nợ (tiền)

II Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) và cung tiền

1. Khái niệm về NHTM

NHTM là một loại hình trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ sau đây:

– Nhận tiền gửi và cho vay (cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại, cho vay sản xuất, cho vay đầu tư)

– Cung cấp các dịch vụ và phương tiện thanh toán

– Buôn bán, trao đổi ngoại tệ

2. Lịch sử phát triển của NHTM

  • Thời kỳ sơ khai (3500 năm TCN)
  • Từ thế kỷ V đến thế kỷ XVII
  • Từ thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX
  • Từ thế kỷ XX đến nay

3. Cơ sở tiền tệ và cung tiền

– Cung tiền (MS – monetary supply)

MS = Cu + D

trong đó Cu là lượng tiền mặt ngoài hệ thống NH, D là giá trị của các tài khoản tiền gửi trong NH → MS chính là M2

– Cơ sở tiền tệ (B – monetary base, high powered money/Ho)

B = Cu + R

trong đó R là lượng tiền mặt dự trữ của hệ thống NH → B chính là M0: số tiền mà NHTW phát hành

4. Hoạt động ngân hàng thương mại và quá trình tạo tiền

Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc dự trữ 100%

Nếu không có ngân hàng trong nền kinh tế thì cung tiền bằng lượng tiền mặt vì không có tiền gửi. Điều tương tự xảy ra khi NHTM hoạt động theo nguyên tắc dự trữ 100% R = D

Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc dự trữ một phần và quá trình tạo tiền

Giả định:

– Ngân hàng dự trữ 10% số tiền gửi

– Người dân không giữ tiền mặt mà gửi hết vào ngân hàng

Ngan hang thuong mai 01

ngan hang thuong mai 02

ngan hang thuong mai 03

Số lần lượng tiền trong nền kinh tế tăng lên do hoạt động của hệ thống ngân hàng tạo ra từ một đồng mà Ngân hàng trung ương bơm vào lưu thông được gọi là số nhân tiền

Trong ví dụ ở trên số nhân tiền sẽ bằng 1/tỷ lệ dự trữ = 10, có nghĩa là ban đầu NHTW bơm thêm vào lưu thống 1000 triệu VND thì số lượng cung tiền tăng thêm thực tế (do hoạt động tạo tiền của hệ thống NHTM tạo ra) gấp 10 lần: 10.000 triệu VND

5 Mô hình cung tiền

Xét mối quan hệ giữa MS và B

Mo hinh cung tien 01

mo hinh cung tien 02

Nhan tien viet nam qua cac thoi ky

Số nhân tiền Việt Nam qua các thời kỳ

Những yếu tố có tác động đến lượng cung tiền trong nền kinh tế

– Cơ sở tiền tệ (B): cơ sở tiền tệ tăng/giảm thì lượng cung tiền tăng/giảm

– Số nhân tiền mM:

  • rr: rr bao gồm rrr (tỷ lệ dự trữ bắt buộc) và err (tỷ lệ dự trữ dôi ra); rr tăng/giảm thì mM giảm/tăng
  • cr: cr tăng/giảm thì mM giảm/tăng

6. Ngân hàng trung ương và các công cụ điều tiết cung tiền

– Khái niệm: Ngân hàng trung ương là một định chế công cộng, có thể độc lập hoặc trực tiếp thuộc chính phủ; thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhà nước về các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.

– Mô hình: 

Ngan hang trung uong va cong cu dieu tiet

Chức năng:

+ Chức năng của ngân hàng quốc gia: ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các ngân hàng (mở tk tiền gửi cho các NHTM, cấp tín dụng cho các NHTM, trung tâm thanh toán bù trừ), ngân hàng của cp (mở tài khoản cho kho bạc, quản lý dự trữ quốc gia, cấp tín dụng cho cp, làm đại diện cho chính phủ).

+ Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng: xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thanh tra giám sát hoạt động của hệ thống NH (đảm bảo sự ổn định của hệ thống NH, bảo vệ khách hàng).

– Các công cụ điều tiết cung tiền của NHTW:

+ Nghiệp vụ thị trường mở (open market operation)

+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (reserve requirement)

+ Lãi suất (tái) chiết khấu (discount rate)/Lãi suất tái cấp vốn (refund rate)

NHTW không bao giờ có thể kiểm soát được lượng tiền cung ứng một cách hoàn hảo, bởi vì NHTW không thể chi phối trực tiếp mọi nhân tố của số nhân tiền:

+ NHTW không kiểm soát được số lượng tiền mà các hộ gia đình nắm giữ dưới dạng tiền gửi tại các ngân hàng (cr)

+ NHTW cũng không thể kiểm soát được lượng tiền mà các ngân hàng cho vay (err)

Ngoài ra còn có các công cụ khác trong CSTT: hạn mức tín dụng, khung lãi suất, các công cụ về tỷ giá hối đoái (chế độ quản lý tỷ giá hối đoái, biên độ dao động của tỷ giá hối đoái)…

III. Thị trường tiền tệ ( theory of liquidity preference – lý thuyết ưa thích thanh khoản của Keynes)

1. Cầu tiền

3 động cơ của việc giữ tiền

– Động cơ giao dịch (transaction motivation)

– Động cơ dự phòng (reserve motivation)

– Động cơ đầu cơ (speculation motivation)

Lãi suất danh nghĩa với tư cách là chi phí cơ hội của việc giữ tiền. Lãi suất càng cao thì cầu tiền càng giảm, ngược lại lãi suất càng thấp thì cầu tiền càng cao

Tác động của thu nhập đến cầu tiền

  • Thu nhập càng cao thì cầu tiền càng nhiều tại cùng một mức lãi suất
  • Thu nhập càng thấp thì cầu tiền càng thấp tại cùng một mức lãi suất

→ MD (monetary demand) = kY – hi

Cau Tien

Ngoài thu nhập làm dịch chuyển MD thì còn có các yếu tố khác cũng làm dịch chuyển MD:

  • Mức độ rủi ro của tài sản phi tiền (cổ phiếu,trái phiếu…)
  • Mức độ thanh khoản của các tài sản phi tiền (cổ phiếu, trái phiếu…)
  • Công nghệ thanh toán

Phân biệt cầu tiền danh nghĩa, cầu tiền thực tế

MDn (nominal Money Demand), là cầu tiền tính theo mức giá của kỳ nghiên cứu

MDr (real Money Demand), là cầu tiền tính theo mức giá của kỳ gốc) không đổi.

  • P tăng → MDn tăng nhưng MDr không đổi
  • P giảm → MDn giảm nhưng MDr không đổi

2. Cung tiền

Đường MS dịch chuyển hoàn toàn do các quyết định về chính sách tiền tệ của NHTW

Phân biệt cung tiền danh nghĩa cung tiền thực tế

  • Nominal MS được tính bằng số lượng tổng phương tiện thanh toán lưu thông trên thị trường
  • Real MS (MS/P) được tính bằng lượng hàng hóa được sử dụng riêng làm chức năng thanh toán hàng hóa dịch vụ và trả nợ (tiền)

Cung Tien

Cân bằng trên thị trường tiền tệ

Can bang tren thi truong tien te

Sử dụng cung, cầu tiền danh nghĩa

– Thị trường tiền tệ đạt cân bằng tại giao điểm của MS0 với MD0

– Đường MS0 dịch chuyển khi NHTW thay đổi cung tiền, đường MD0 dịch chuyển khi Y thay đổi

Can bang tren thi truong tien te 02

Sử dụng cung, cầu tiền thực tế

– Thị trường tiền tệ đạt cân bằng tại giao điểm của MS/P với MDr

– Đường MS/P dịch chuyển khi NHTW thay đổi cung tiền MS hoặc P thay đổi, đường MDr dịch chuyển khi Y thực tế thay đổi

Vai trò của P ở hai mô hình

+ Mô hình với trục tung là lãi suất danh nghĩa: P thay đổi sẽ tác động vào cầu tiền là đường cầu tiền dịch chuyển (P tăng chúng ta cần nhiều tiền hơn để chi tiêu dẫn đến cầu tiền tăng và ngược lại)

+ Mô hình với trục tung là lãi suất thực tế: P thay đổi sẽ tác động vào cung tiền thực tế làm đường cung tiền thực tế dịch chuyển còn cầu tiền thực tế không bị tác động do cầu tiền thực tế lấy theo giá của thời kỳ gốc

Mở rộng: Cân bằng trong thị trường tài sản (asset market)

Asset market = monetary asset market(1) + non-monetary assets market(2)

(1): MD và MS (2): NMD và NMS

Asset market cân bằng khi (MD+NMD) = (MS+NMS)

hay (MD – MS) + (NMD – NMS) = 0 (*)

Nói cách khác khi MD=MS thị trường tài sản tiền tệ cân bằng thì NMD = NMS thị trường tài sản phi tiền tệ cân bằng và đương nhiên tổng thị trường tài sản cân bằng

+) Nếu MD > MS (ls thấp hơn ls cân bằng) thì NMD < NMS do (*), người ta sẽ bán bớt một số tài sản phi tiền như trái phiếu,cổ phiếu….để chuyển sang tiền → giá tài sản phi tiền giảm → lãi suất tăng đến mức MD = MS từ đó NMD = NMS

+) Nếu MD < MS (ls cao hơn ls cân bằng) thì NMD > NMS do (*), người ta sẽ dùng tiền mua thêm một số tài sản phi tiền như trái phiếu, cổ phiếu…→ giá tài sản phi tiền tăng→lãi suất giảm đến mức MD = MS từ đó NMD = NMS

3. Mở rộng: Các chỉ tiêu về Tiền tệ trong Hệ thống chỉ tiêu quốc gia

  • Tổng phương tiện thanh toán (M2); tốc độ tăng M2
  •  Tỷ lệ M2 so với GDP
  • Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng
  • Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng
  • Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng
  • Lãi suất (cơ bản, liên ngân hàng, cho vay, huy động)
  • Cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
  •  Tỷ lệ cán cân vãng lai so với GDP
  • FPI vào Việt Nam và Việt Nam ra nước ngoài
  • Tỷ giá hối đoái VNĐ so với USD liên ngân hàng
  • Dự trữ ngoại tệ của Nhà nước (dự trữ ngoại hối)

IV Chính sách tiền tệ (Monetary policy)

1 Khái niệm

Chính sách tiền tệ (CSTT) là những hành động của Ngân hàng trung ương nhằm quản lý cung tiền và lãi suất với mục đích theo đuổi các mục tiêu kinh tế vĩ mô

  • CSTT mở rộng (expansionary monetary policy): là CSTT của NHTW làm tăng cung tiền, giảm lãi suất
  • CSTT thắt chặt (contractionary monetary policy): là CSTT của NHTW làm giảm cung tiền, tăng lãi suất

2. Mục tiêu của CSTT

– Ổn định giá cả

– Tỷ lệ thất nghiệp thấp

– Tăng trưởng kinh tế

– Ổn định thị trường tiền tệ và giám sát hoạt động của các tổ chức tài chính

3. Cơ chế tác động của CSTT

Xét trường hợp CSTT mở rộng

Co che tac dong chinh sach tien te

NHTW tăng cung tiền (MS0→MS1) làm giảm lãi suất (r0→r1)→ tăng đầu tư I (ngoài ra còn làm tăng C,NX) → dịch chuyển AD sang bên phải → sản lượng cân bằng tăng (Y0→Y1)

Cách thức sử dụng: khi nền kinh tế rơi vào suy thoái

Phân tích tương tự cho CSTT thắt chặt

Tuy nhiên các nhà kinh tế học vẫn chưa thống nhất được về 2 vấn đề:

+ hiệu ứng số lượng: sản lượng tăng khi cung tiền thay đổi một lượng nhất định ra sao

+ các kênh qua đó chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến nền kinh tế.

Hiệu ứng số lượng

Hieu ung so luong

Các kênh truyền tác động

  • Kênh lãi suất (M↑→i↓→I↑→Y↑)
  • Kênh giá tài sản (M↑→i↓→E↑→X↑→Y↑; M↑→Pstock↑→Chỉ số Tobin↑→I↑→Y↑)
  • Kênh tín dụng (M↑→Tiền gửi NH↑→Tiền vay↑→I↑→Y↑)

4. Hạn chế của CSTT

  • Thường có tác động mạnh đến lãi suất ngắn hạn, ít có tác động tới lãi suất dài hạn
  • Phản ứng của các NHTM
  • Phản ứng của các nhà đầu tư (độ trễ của CSTT)
  • Bẫy thanh khoản
  • Kỳ vọng về nền kinh tế thấp khi suy thoái và cao khi nền kinh tế phát triển mở rộng thái quá

5. Hiệu quả của CSTT: các yếu tố tác động

Hệ số co dãn của cầu tiền với lãi suất, của cầu tiền với thu nhập: cầu tiền càng ít nhạy cảm với lãi suất, nhạy cảm thu nhập thì CSTT càng hiệu quả.

Sự nhạy cảm của đầu tư với lãi suất: đầu tư càng nhạy cảm với lãi suất thì CSTT càng hiệu quả

Giá trị của số nhân chi tiêu: số nhân chi tiêu càng lớn (đường APE dốc – MPC lớn, t nhỏ, MPM nhỏ) thì CSTT càng hiệu quả

Ví dụ về trường hợp CSTT không hiệu quả

Vi du cstt khong hieu qua

V. Sự khác nhau giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

1. Ảnh hưởng đến cơ cấu sản lượng

+ CSTK: tăng G, C trong ngắn hạn (demand side) trong đó G là chủ yếu (có thể thúc đẩy I, NX trong dài hạn nếu G đầu tư cho cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế… – supply side)

+ CSTT: tăng C, I, NX trong ngắn hạn trong đó I là chủ yếu

2. Hiệu quả chính sách

+ CSTK: hiệu quả hơn CSTT khi nền kt rơi vào suy thoái; không hiệu quả bằng CSTT trong nền kinh tế mở (hiệu ứng lấn át lớn hơn là khi nền kinh tế đóng)

+ CSTT: không hiệu quả bằng CSTK khi nền kt rơi vào suy thoái; hiệu quả hơn CSTK trong nền kinh tế mở (tác động không những đến I, C mà đến cả NX)

3. Độ trễ của chính sách

+ CSTK: có độ trễ trong (inside lag) lớn hơn CSTT

+ CSTT: có độ trễ ngoài (outside lag) lớn hơn CSTK

VI. Các thuật ngữ quan trọng

  • Tiền (money), M0 M1 M2
  • Tính thanh khoản (liquidity)
  • Lý thuyết ưa thích thanh khoản (theory of liquidity preference)
  • Cung tiền (monetary supply) cầu tiền (monetary demand)
  • Chính sách tiền tệ (monetary policy) chính sách tiền tệ mở rộng (expansionary monetary policy) chính sách tiền tệ thắt chặt (contractionary monetary policy)

VII. Mở rộng: Liquidity Trap

Nếu điều này xảy ra người ta gọi hiện tượng đó là “Bẫy thanh khoản (liquidity trap)”

Khi nào Liquidity trap xảy ra: về mặt lý thuyết, liquidity trap là trường hợp lãi suất danh nghĩa đã xuống quá thấp (gần zero), cộng với lạm phát âm khiến cash (tiền mặt) trở thành một công cụ tài chính hấp dẫn → mọi cố gắng của ngân hàng trung ương nới lỏng chính sách tiền tệ để kích thích đầu tư và tiêu dùng đều không có tác dụng.

Hậu quả: Liquidity được bơm thêm vào hệ thống tài chính sẽ nằm yên trong các tài khoản ngân hàng thay vì được đem đi đầu tư. Tệ hại hơn, nhà đầu tư có thể sẽ chuyển số tiền này ra nước ngoài để mua tài sản với lợi tức cao hơn (carry trades), càng làm chậm quá trình mở rộng tín dụng nhằm kích thích nền kinh tế

Bay Thanh Khoan

Bài viết có sự tham khảo các nguồn trên Internet, tài liệu giảng dạy Kinh tế Vĩ mô các trường Đại học, các từ ngữ mang tính học thuật cao có phần hơi khó hiểu đối với bạn đọc, do tính chuyên ngành cao. Mong được sự chia sẻ và góp ý của các bạn. 

related posts

Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo