Home » Tăng trưởng kinh tế: Khái niệm, phương pháp đo lường và ý nghĩa

Tăng trưởng kinh tế: Khái niệm, phương pháp đo lường và ý nghĩa

by J. L
Toc to tang truong kinh te viet nam 2007 2018

Tại sao một số quốc gia giàu, số đông khác lại rất nghèo? Tại sao một số nước tăng trưởng rất nhanh trong khi các nước khác tăng trưởng rất chậm? Tại sao một số nước Đông Á thoát nghèo và thịnh vượng chỉ trong vòng 30 năm, trong khi nhiều nước châu Phi có rất ít dấu hiệu tăng trưởng và phát triển bền vững?

1. Tăng trưởng kinh tế là gì?

Tang truong kinh te la gi

Tăng trưởng kinh tế (economic growth) là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định.

Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian.

Phân biệt khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế (economic development) có nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế.

Phát triển kinh tế bao gồm:

  • Tăng trưởng kinh tế
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại
  • Đảm bảo công bằng xã hội

Như vậy, nếu coi tăng trưởng kinh tế là biến đổi về lượng thì phát triển kinh tế là sự biến đổi về chất của nền kinh tế.

Tăng trưởng kép:

Mô tả sự tăng trưởng tích lũy theo thời gian

Một quốc gia có tốc độ tăng trưởng là 1% và 1 quốc gia khác là 3% thì mức chênh lệch 2% này tạo nên sự khác biệt gì? Trong năm đầu tiên con số 2% có vẻ không đáng kể, tuy nhiên nếu con số này được duy trì liên tục qua nhiều năm thì sự khác biệt giữa 2 quốc gia là rất lớn. Điều này tạo nên hiệu ứng đuổi kịp (CATCH-UP EFFECT): Các nước có xuất phát điểm thấp thường tăng trưởng với tốc độ cao hơn sơ với các nước có xuất phát điểm cao.

2. Đo lường tăng trưởng kinh tế:

a. Đo bằng thay đổi GDP thực tế: Vì tốc độ tăng trưởng kinh tế đo lường sự gia tăng của mức sản xuất, là một biến thực tế nên đo lường chúng ta sử dụng GDP thực tế

Toc do tang truong theo GDP thuc te

b. Đo bằng thay đổi GDP bình quân đầu người: Tốc độ tăng trưởng được coi là phản ánh gần đúng nhất mức độ cải thiện mức sống của người dân đó là sử dụng GDP thực tế bình quân đầu người để tính toán

Toc do tang truong theo GDP bình quan dau nguoi

Trong đó gt là tốc độ tăng trưởng kinh tế, ylà GDP thực tế bình quân đầu người năm t

c. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong thời kỳ

Toc do tang truong binh quan trong thoi ky

Toc to tang truong kinh te viet nam 2007 2018

Tăng trưởng GDP Việt Nam từ 2007 đến 2018

Xep hang GDP the gioi 2018

Xếp hạng GDP thế giới năm 2018 – Nguồn: IMF World Economic

3. Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế

  • Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện
  • Tăng trưởng tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm, giảm thất nghiệp (Quy luật Okun: GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1%)
  • Tăng trưởng tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội

Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đã phát triển.

Quy tắc 70

Nếu ban đầu bạn có một lượng A, tốc độ tăng của lượng này là g%/năm. Vậy sau 70/g năm thì lượng này sẽ tăng lên gấp đôi 2A.

Áp dụng cho tăng trưởng kinh tế

Nếu ban đầu y của một quốc gia là 1000USD với tốc độ tăng y 7%/năm thì sau 70/7=10 năm y của quốc gia này sẽ tăng lên 2000 USD (giả định quy mô dân số không đổi).

Chú ý: nếu tỷ lệ g% vượt quá 4% thì nên dùng quy tắc 72

4. Các yếu tố quyết định tăng trưởng trong dài hạn

Mục tiêu tăng trưởng: 

Các mục tiêu kinh tế của một quốc gia bao gồm: Tăng trưởng kinh tế cao, tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống, khả năng phát triển ở nước ngoài, sự ổn định chi phí vào giá cả. Trong đó mục tiêu tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng vì tăng trưởng kinh tế nâng cao mức sống, khích lệ hiệu quả kỹ thuật, tạo tính năng động về mặt kinh tế xã hội.

a. Các yếu tố kinh tế:

Vốn tư bản: (physical capital): Tư bản là những trang thiết bị, cơ sở vật chất được dùng trong quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ. 

Nhân lực: (human capital): Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố rất quan trọng của tăng trưởng kinh tế. 

Tài nguyên thiên nhiên ((natural resources): Là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, do thiên nhiên mang lại: đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và nguồn nước,…Tài nguyên thiên nhiên là quan trọng nhưng không phải là thiết yếu đối với 1 nền kinh tế.

Tri thức công nghệ (technological knowledge): Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, sản xuất có hiệu quả hơn. 

b. Các yếu tố phi kinh tế:

– Văn hóa – xã hội

– Các thể chế chính trị

– Dân tộc và tôn giáo

– Sự tham gia của cộng đồng

– Nhà nước và khung phổ pháp lý

Tiến bộ công nghệ với tăng trưởng kinh tế

6. Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế

a. Lý thuyết cổ điển: Lý thuyết cổ điển về tăng trưởng kinh tế bao gồm các nhà kinh tế tiêu biểu: Adam Smith, R.Malthus, David Ricardo

Adam Smith cho rằng tích lũy vốn và cả tiến bộ công nghệ cùng các nhân tố xã hội, thể chế đều đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một nước. Tăng sản lượng thông qua việc tăng số lượng đầu vào tương ứng – gia tăng tư bản theo chiều rộng. Tuy nhiên vì đất đai là có hạn nên đến một lúc nào đó sản lượng đầu ra sẽ tăng chậm dần

R.Malthus: Dân số tăng theo cấp số nhân, còn lương thực tăng theo cấp số cộng (do sự hữu hạn của đất đai). Muốn duy trì tăng sản lượng thì phải giảm mức tăng dân số

Theo Ricardo: tăng trưởng là kết quả của tích lũy, tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương thực, chi phí này lại phụ thuộc vào đất đai. Do đó đất đai là giới hạn đối với sự tăng trưởng

Tóm lại các nhà kinh tế cổ điển như Adam Smith, R.Malthus và David Ricardo nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của nguồn lực tự nhiên (như đất đai) trong tăng trưởng kinh tế

b. Lý thuyết trường phái Keynes. Mô hình Harrod-Domar

Khi cuộc Đại khủng hoảng kinh tế xảy ra (1929-1933) lý thuyết cổ điển tỏ ra bất lực trong việc giải thích những hiện tượng kinh tế lúc bấy giờ như mức sản lượng thấp và tỷ lệ thất nghiệp cao kéo dài.

Bên cạnh đó các thành tựu về khoa học kỹ thuật như máy kéo, phân bón thuốc trừ sâu, kỹ thuật thâm canh, giống cây mới…. giúp cho sản lượng nông nghiệp tăng lên nhanh chóng nên với lượng đất đai “có hạn” lương thực thực phẩm vẫn đủ cung cấp cho mọi người

Tác phẩm Lí thuyết tổng quát về việc làm , lãi suất và tiền tệ (The General Theory of Employment, Interest and Money) của John Maynard Keynes (1883 – 1946) được xuất bản vào năm 1936 đã nhấn mạnh các nền kinh tế hiện đại cần các chính sách chính phủ chủ động để quản lí và duy trì tăng trưởng kinh tế. Điều này đi ngược lại quan điểm của trường phái cổ điển về tăng trưởng kinh tế tự do không cần sự can thiệp của nhà nước.

Kết luận rút ra từ mô hình Harrod-Domar

+ tốc độ tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm và tỷ lệ nghịch với k

+ vì k thường cố định trong một thời kỳ, để điều chỉnh g chúng ta chỉ cần điều chỉnh s

+ sự đánh đổi giữa tiêu dùng hiện tại và tiêu dùng trong tương lai

Nhược điểm của mô hình

Quá đơn giản hóa mối quan hệ giữa tích lũy tư bản (K) và tăng trưởng kinh tế (g) bỏ qua các yếu tố quan trọng như khấu hao, tiến bộ công nghệ.

Như vậy lý thuyết trường phái Keynes nhấn mạnh đến vai trò của tư bản/vốn (K) đối với tăng trưởng kinh tế

c. Lý thuyết tân cổ điển: Mô hình Solow – Swan (mô hình Solow)

d. Lý thuyết hiện đại

Lý thuyết tân cổ điển cho biết để có tăng trưởng trong dài hạn thì phải có tiến bộ công nghệ nhưng lại không chỉ ra các yếu tố quyết định tiến bộ công nghệ (coi đây là yếu tố ngoại sinh); các lý thuyết tăng trưởng kinh tế sau này cố gắng đưa tiến bộ công nghệ vào trong mô hình (yếu tố nội sinh) để xem điều gì quyết định tiến bộ công nghệ

Paul Romer một nhà kinh tế học người Mỹ đã đưa ra lý thuyết tăng trưởng kinh tế trong đó tiến bộ công nghệ được quyết định bởi vốn tri thức mà vốn tri thức lại phụ thuộc vào hoạt động đầu tư cho lĩnh vực R&D của nền kinh tế.

Ông chỉ ra vốn tri thức là một loại vốn đặc biệt. Xét trên giác độ vi mô thì nó có lợi tức giảm dần (giống các loại hình vốn vật chất khác) nhưng xét trên giác độ vĩ mô thì nó có lợi tức tăng dần theo quy mô

Vì các hãng không sẵn lòng đầu tư lắm cho hoạt động R&D nên chính phủ cần phải thực hiện các chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động này

+ Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

+ Trợ cấp cho hoạt động R&D

+ Trợ cấp cho giáo dục: (giáo dục là quốc sách hàng đầu)

7. Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

  • Chính sách khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nước
  • Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
  • Chính sách về vốn nhân lực
  • Xác định quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
  • Chinh sách mở cửa nền kinh tế
  • Chính sách kiểm soát tăng dân số
  • Nghiên cứu và triển khai công nghệ mới

8. Ba nhận định về tăng trưởng kinh tế

1) Bạn có thể đã đọc những mẩu tin bắt đầu như sau: “lượng bán ô tô cao hơn tháng trước do niềm tin người tiêu dùng tăng lên, dẫn tới việc các khách hàng tới showroom ô tô nhiều hơn” Các bài báo như vậy nhấn mạnh vai trò của cầu tới việc xác định tổng sản lượng; họ chỉ ra các nhân tố tác động đến cầu từ niềm tin người tiêu dùng tới lãi suất. Vậy nhu cầu của người tiêu dùng quyết định mức tăng của tổng sản lượng

⇒ Tương ứng cho tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn (vài năm) → chi tiêu của nền kinh tế quyết định tăng trưởng

2) Khi tổng sản lượng được quyết định bởi phía cung – một nền kinh tế có thể sản xuất ra bao nhiêu hàng hóa và dịch vụ. Việc sản xuất ra bao nhiêu hàng hóa và dịch vụ lúc này lại phụ thuộc vào công nghệ của quốc gia đó tiến bộ đến mức nào, có bao nhiêu tư bản được sử dụng, và quy mô cũng như trình độ của lực lượng lao động nước đó. Những nhân tố này chứ không phải niềm tin của người tiêu dùng là những nhân tố cơ bản xác định quy mô sản lượng của một quốc gia.

⇒ Tương ứng cho tăng trưởng kinh tế trong trung hạn (thập kỷ) → khả năng sản xuất của nền kinh tế quyết định tăng trưởng

3) Trình độ khoa học công nghệ của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng đổi mới và giới thiệu những công nghệ mới của quốc gia đó. Quy mô của lượng tư bản hiện vật phụ thuộc vào việc người dân tiết kiệm bao nhiêu. Trình độ của người công nhân phụ thuộc vào chất lượng của hệ thống giáo dục quốc gia đó. Các nhân tố khác cũng khá quan trọng đó là: nếu hãng muốn hoạt động hiệu quả, thì họ cần một hệ thống luật pháp rõ ràng được điều hành bởi một chính phủ trung thực. Vậy các nhân tố thực sự quyết định tổng sản lượng là hệ thống giáo dục, tỷ lệ tiết kiệm và chất lượng chính phủ của quốc gia đó.

⇒ Tương ứng cho tăng trưởng kinh tế trong dài hạn (vài thập kỷ) → khả năng sản xuất, môi trường xã hội, thể chế quyết định tăng trưởng

9.  Bẫy thu nhập trung bình (midle-income trap) là gì?

– K/n: bẫy xảy ra khi một nước bị mắc kẹt tại mức thu nhập đạt được nhờ có nguồn tài nguyên và những lợi thế ban đầu nhất định, mà không vượt qua được ngưỡng đó (chỉ có may mắn mà không có nỗ lực).

– Giải pháp: Theo Giáo sư Kenichi Ohno, tăng trưởng không thể dựa mãi vào FDI, ODA, tài nguyên thiên nhiên, các dự án lớn, đầu tư vào chứng khoán, bất động sản… Nguồn lực thực sự cho tăng trưởng phải là giá trị do người dân và doanh nghiệp trong nước tạo ra. Thu nhập trung bình có thể đạt được nhờ tự do hóa, hội nhập và tư nhân hóa. Nhưng để đạt được mức thu nhập cao hơn cần phải có nỗ lực chính sách mạnh mẽ nhằm tăng cường năng lực cho khu vực tư nhân.

10. Các thuật ngữ quan trọng

  • Tăng trưởng kinh tế (economic growth)
  • Quy luật Okun (Okun law)
  • Vốn nhân lực (human capital), tài nguyên thiên nhiên (natural resource), tích lũy tư bản (capital accumulation), tiến bộ công nghệ (technological progress)
  • Lý thuyết cổ điển (classical theory),lý thuyết trường phái Keynes (Keynesian theory), lý thuyết tân cổ điển (neo-classical theory), lý thuyết hiện đại (modern theory)
  • Thuyết hội tụ (catch-up hypothesis)

Tham khảo: Wikipedia – Giáo trình Kinh tế vĩ mô NEU – FTU

related posts

Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo