Home » Thất nghiệp: Khái niệm và tác động của thất nghiệp

Thất nghiệp: Khái niệm và tác động của thất nghiệp

by J. L

Thất nghiệp (unemployment) là một khái niệm quan trọng trong kinh tế học. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về thất nghiệp và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội.

1. Khái niệm về thất nghiệp

Người có việc làm là những người trong độ tuổi lao động đang làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, văn hóa, xã hội… hoặc các công việc mang tính chất tự tạo khác đem lại thu nhập cho bản thân.

Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, mong muốn làm việc nhưng lại không tìm được việc làm.

Người trong độ tuổi lao động (dân số trưởng thành): là những người ở độ tuổi được Hiến pháp quy định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động.

Lực lượng lao động: là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động (dân số trưởng thành) thực tế có tham gia lao động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm.

nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam

Mô phỏng nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam

2. Phương pháp đo lường

Lực lượng lao động (L) = số người có việc làm (E) + số người thất nghiệp(U)

Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp cho biết hiệu quả sử dụng lao động của nền kinh tế

Ty le that nghiep

Người ta còn dùng thước đo tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng

Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng = (Tổng số ngày công làm việc thực tế) / Tổng số ngày công có nhu cầu làm việc x 100%

Thời gian thất nghiệp trung bình: đo lường khoảng thời gian trung bình không có việc làm của một người thất nghiệp

thoi gian that nghiep trung binh

t = khoảng thời gian thất nghiệp trung bình
N = số người thất nghiệp trong mỗi loại (phân theo thời gian)
T = thời gian thất nghiệp của mỗi loại

Tần số thất nghiệp: đo lường 1 người lao động trung bình bị thất nghiệp bao nhiêu lần trong một thời kỳ nhất định

Ngoài ra để đánh giá quy mô của lực lượng lao động người ta sử dụng chỉ số

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động = Lực lượng lao động / Dân số trưởng thành x 100%

3. Phân loại thất nghiệp.

3.1 Theo hình thức thất nghiệp

  • Thất nghiệp chia theo giới tính (nam,nữ)
  • Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
  • Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
  • Thất nghiệp chia theo lứa tuổi…

3.2 Theo lý do thất nghiệp

  • Mất việc (job loser): người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho thôi việc vì một lý do nào đó
  • Bỏ việc (job leaver): là những người tự ý xin thôi việc vì những lý do chủ quan của người lao động, ví dụ: tiền công không đảm bảo, không hợp nghề nghiệp, không hợp không gian làm việc…
  • Nhập mới (new entrant): là những người đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm.
  • Tái nhập (reentrant): là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm

3.3 Phân loại theo tính chất thất nghiệp

  • Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment)
  • Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment)

3.4 Phân loại theo nguyên nhân thất nghiệp

3.4.1 Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế trải qua, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay khi thị trường lao động cân bằng.

Thất nghiệp tự nhiên bao gồm:

  • Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment): Xuất hiện khi không có sự ăn khớp về nhu cầu trong thị trường lao động; Chính sách công và thất nghiệp tạm thời
  • Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment): Xuất hiện do sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành
  • Thất nghiệp mùa vụ (seasonal unemloyment): Xuất hiện do tính chất mùa vụ của một số công việc như làm nông nghiệp, dạy học, công việc part time dịp hè, giải trí theo mùa (trượt tuyết, công viên nước)…

3.4.2 Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): là mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, do trạng thái tiền lương cứng nhắc tạo ra,là dạng thất nghiệp sẽ mất đi trong dài hạn.

Thất nghiệp chu kỳ là mức thất nghiệp thực tế xuất hiện cùng với các chu kỳ kinh tế

  • Thất nghiệp chu kỳ cao (cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế rơi vào suy thoái
  • Thất nghiệp chu kỳ thấp (thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế đang ở trong trạng thái mở rộng(phát triển nóng)

Chú ý: vì thất nghiệp thường mang nghĩa tiêu cực nên khi người ta nói đến thất nghiệp chu kỳ thường hàm ý nói về thất nghiệp chu kỳ cao

Theo Keynes tình trạng thất nghiệp cao trong cuộc Đại khủng hoảng là do thiếu cầu hay mức tổng cầu thấp trong điều kiện tiền lương cứng nhắc. Chính vì vậy thất nghiệp chu kỳ khi nền kinh tế rơi vào suy thoái còn gọi là thất nghiệp thiểu cầu hay thất nghiệp kiểu Keynes.

3.4.3 Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển: xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường mà cao hơn mức tiền lương thực tế cân bằng của thị trường

Theo lý thuyết cổ điển, thất nghiệp xảy ra là do mức lương tối thiểu được quy định cao hơn mức lương do quy luật cung-cầu trên thị trường quyết định

That nghiep theo ly thuyet co dien

Vậy tại sao mức lương tối thiểu lại cao hơn mức cân bằng của thị trường?

  • Do luật tiền lương tối thiểu quy định (minimum-wage law) (chính phủ): Theo Bộ luật Lao động, lương tối thiểu là một mức lương thấp nhất theo quy định. Đó là số tiền trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong xã hội với điều kiện làm việc và cường độ lao động bình thường, lao động chưa qua đào tạo nghề. Số tiền đó đủ để người lao động tái sản xuất giản đơn sức lao động, đóng bảo hiểm tuổi già và nuôi con.
  • Công đoàn và thương lượng tập thể (lao động)
  • Lý thuyết tiền lương hiệu quả (các hãng)

Lý thuyết tiền lương hiệu quả (theory of efficiency wage) (lý thuyết giải thích tại sao các hãng trả tiền lương cao thì lại có lợi)

  • Sức khỏe công nhân
  • Sự luân chuyển công nhân
  • Nỗ lực của công nhân
  • Chất lượng công nhân

3.4.4 Mở rộng: Các trường hợp đặc biệt

  • Công nhân tuyệt vọng (Discouraged workers): là những cá nhân gần như không còn mong muốn tìm việc nữa nhưng sẵn sàng làm việc nếu có một công việc nào đó  → phải xếp vào loại không nằm trong LLLĐ
  • Thất nghiệp trá hình (Underemployment): là những cá nhân tìm công việc làm fulltime nhưng cuối cùng chỉ làm partime hoặc làm việc dưới khả năng của mình → phải xếp vào thất nghiệp
  • Thất nghiệp ảo (Phantom unemployed): là những cá nhân không còn mong muốn làm việc nhưng “cố tình” ở lại đội ngũ những người thất nghiệp để giảm trợ cấp → phải xếp vào loại không nằm trong LLLĐ

4. Tác động của thất nghiệp tới sự phát triển kinh tế xã hội

Thất nghiệp gây ra tác động tiêu cực cho:

+ Hiệu quả kinh tế

Khi thất nghiệp ở mức cao, thu nhập của dân cư giảm sút, lãng phí nguồn nhân lực, nền KT đã mất số SL mà lẽ ra có thể được tạo ra từ những người thất nghiệp.

Quy luật Okun (hay quy luật 2,5 – 1):  Nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% thì GDP thực tế sẽ giảm 2,5% và ngược lại.  Tuy vậy, trong một chừng mực nào đó thất nghiệp cũng có những tác động tích cực. (Tình trạng thất nghiệp gia tăng tương quan với áp lực lạm phát giảm. Do tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, điều này được minh họa bằng đường cong Phillips trong kinh tế học (tìm hiểu ở chương Lạm phát).

+ Xã hội: Những kết quả điều tra XH học cho thấy rằng thất nghiệp cao luôn gắn với sự gia tăng các tệ nạn XH như cờ bạc, rượu chè, trộm cắp, tự tử,…

+ Cá nhân người thất nghiệp và gia đình họ:

Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập. Do đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn. Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển dổi nghề nghiệp, trở lại thị trườgn lao động; con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường; sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chan nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…

5. Giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp

5.1 Đối với thất nghiệp tự nhiên

  • Tăng cường hoạt động của dịch vụ về giới thiệu việc làm.
  • Tăng cường đào tạo và đào tạo lại nguồn lực.
  • Tạo thuận lợi cho di cư lao động.
  • Giảm thuế suất biên đối với thu nhập.
  • Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp.

5.2 Đối với thất nghiệp chu kỳ

Thực hiện các chính sách kích thích tổng cầu, chống suy thoái kinh tế.

Nguồn tham khảo: Wikipedia – Kinh tế vĩ mô (NEU, FTU), Sách NGregory Mankiw

related posts

Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo