Home Kiến thức Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở

Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở

Một nền kinh tế mở là một nền kinh tế có giao dịch với các nền kinh tế khác. Nền kinh tế này trái với một nền kinh tế đóng cửa trong đó không có xuất khẩu, không có nhập khẩu, không có các dòng di chuyển vốn.

Cụ thể, nền kinh tế này mua và bán hàng hóa và dịch vụ trên thị trường sản phẩm thế giới; mua và bán các tài sản vốn trên thị trường tài chính thế giới. Trong nền kinh tế mở, ngoài các biến số kinh tế vĩ mô giống trong nền kinh tế khép kín như sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, còn có biến số kinh tế vĩ mô quan trọng khác như xuất khẩu ròng (tài khoản vãng lai), luồng vốn ròng (tài khoản vốn), tỷ giá hối đoái.

Nền KT mở giao dịch với các nền KT khác theo 2 cách:

  • Mua và bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường sản phẩm thế giới
  • Mua và bán các tài sản tài chính trên thị trường tài chính thế giới

LUỒNG HÀNG HÓA: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU RÒNG

  • Xuất khẩu: Hàng hóa được sản xuất ra trong nước và bán ở nước ngoài
  • Nhập khẩu: Hàng hóa sản xuất ở nước ngoài và bán ra trong nước
  • Xuất khẩu ròng = Xuất khẩu – Nhập khẩu
  • Xuất khẩu ròng còn gọi là cán cân thương mại

LUỒNG HÀNG HÓA

  • Cán cân thương mại thâm hụt: nhập khẩu > xuất khẩu
  • Cán cân thương mại thặng dư: xuất khẩu > nhập khẩu
  • Cán cân thương mại cân bằng: nhập khẩu = xuất khẩu

Các yếu tố ảnh hưởng cán cân thương mại:

  • Sở thích của người tiêu dùng đối với hàng trong nước và nhập ngoại
  • Giá hh trong nước và nước ngoài
  • Tỷ giá hối đoái
  • Thu nhập của người dân trong nước và nước ngoài
  • Chi phí vận chuyển hàng hóa
  • Chính sách của chính phủ đối với TMQT

LUỒNG DI CHUYỂN VỐN

  • Đầu tư nước ngoài ròng (Net Foreign Investment)= tài sản nước ngoài mua bởi dân cư trong nước trừ đi tài sản trong nước mua bởi nước ngoài.
  • Một người Việt Nam mua cổ phiếu của Facebook thì NFI của Việt Nam tăng
  • Một người Mỹ mua trái phiếu phát hành bởi chính phủ Việt Nam thì NFI của Việt Nam giảm.

Các yếu tố ảnh hưởng tới NFI:

  • Lãi suất thực của tài sản nước ngoài
  • Lãi suất thực của tài sản trong nước
  • Rủi ro kinh tế chính trị của việc nắm giữ tài sản nước ngoài
  • Chính sách của chính phủ có ảnh hưởng tới quyền sở hữu nước ngoài của tài sản trong nước.

I. Sơ lược về lý thuyết thương mại quốc tế

1. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) là lợi thế có được khi một quốc gia nhờ có một số điều kiện nhất định mà có thể SX một loại HH nào đó với chi phí thấp hơn nước khác.  Chuyên môn hoá sản xuât  và Xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia có lợi thế tuyệt đối

Ly thuyet loi the tuyet doi

2. Lý thuyết về lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David Ricardo

Một nước có lợi thế tương đối so với nước khác nếu nước đó sản xuất hàng hóa với chi phí thấp hơn khi so sánh thông qua một loại hàng hóa khác

ly thuyet loi the tuong doi

II. Cán cân thanh toán (balance of payment)

Cán cân thanh toán là một bảng cân đối ghi chép một cách hệ thống toàn bộ những giao dịch kinh tế giữa trong nước với thế giới bên ngoài trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Nó phản ánh giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu cũng như các khoản tiền mà đất nước đã đi vay hoặc cho thế giới bên ngoài vay. Ngoài ra, sự can thiệp của Ngân hàng trung ương (NHTW) vào thị trường ngoại hối thông qua việc thay đổi dự trữ ngoại tệ cũng được phản ánh trong cán cân thanh toán.

1. Tài khoản vãng lai (current account)

a. Tài khoản thương mại (trade account): ghi chép thu nhập và thanh toán xuất hiện từ việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Xuất khẩu ròng (NX) là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu. NX còn được gọi là cán cân thương mại (trade balance).

+ NX>0: xuất siêu hay thặng dư cán cân thương mại (trade surplus)

+ NX<0: nhập siêu hay thâm hụt cán cân thương mại (trade deficit)

Các yếu tố tác động đến NX(cán cân thương mại)

  • Thị hiếu của người tiêu dùng về hàng trong nước và hàng nước ngoài
  • Mức lạm phát giữa hai quốc gia
  • Tỷ giá hối đoái
  • Thu nhập người tiêu dùng trong nước, thu nhập người tiêu dùng nước ngoài
  • Chi phí bảo hiểm và vận chuyển hàng hóa từ nước này qua nước khác
  • Các chính sách của chính phủ đối với thương mại

b. Tài khoản thu nhập nhân tố ròng (net investment income account): là khoản chênh lệch giữa GNP và GDP
c. Tài khoản chuyển khoản quốc tế (net transfer account) giao dịch giữa các quốc gia mà không có các khoản đối ứng

Tai Khoan Vang Lai

2. Tài khoản vốn (capital account)

– Tài khoản vốn ghi lại các khoản

+ Vốn dùng để mua nhà máy, mua cổ phiếu của các công ty được gọi là đầu tư. Chênh lệch giữa luồng đi vào và đi ra được xếp vào mục đầu tư ròng.

+ Vốn dùng để gửi Ngân hàng và mua công trái của Chính phủ nước ngoài, hay trực tiếp vay mượn từ bên ngoài được gọi là giao dịch tài chính. Chênh lệch giữa luồng đi vào và đi luồng đi ra được xếp vào mục giao dịch tài chính ròng

Dòng vốn lưu chuyển giữa các quốc gia chịu chi phối bởi những yếu tố sau đây:

+ Lãi suất thực tế trả cho tài sản nước ngoài, tài sản trong nước

+ Nhận thức về rủi ro kinh tế và chính trị của việc nắm giữ tài sản nước ngoài

+ Các chính sách của chính phủ ảnh hưởng tới việc người nước ngoài nắm giữ tài sản trong nước

3. Tài khoản tài trợ chính thức

Tai khoan tai tro chinh thuc

Cán cân thanh toán = có – nợ = số dư tài khoản vãng lai + số dư tài khoản vốn

Nếu cán cân thanh toán (+) (thặng dư cán cân thanh toán) thì tài khoản tài trợ chính thức mang dấu (–) có cùng độ lớn

Nếu cán cân thanh toán (–) (thâm hụt cán cân thanh toán) thì tài khoản tài trợ chính thức mang dấu (+) có cùng độ lớn

Nguồn tài trợ cho thâm hụt cán cân thanh toán lấy từ quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia

Ngoài ra còn có khoản mục sai số thống kê (statistical discrepancy)

Ở các nước có thị trường ngoại hối theo cơ chế thả nổi (tỷ giá điều chỉnh theo cung, cầu ngoại hối) thì sai số thống kê được cho là các giao dịch ngoại hối bị bỏ sót. Sau khi tính khoản mục này thì cán cân thanh toán tổng thể bằng 0

Còn ở các nước có thị trường hối đoái theo cơ chế cố định hoặc thả nổi có quản lý (tỷ giá hối đoái có sự điều tiết của chính phủ) thì dù có sai số thống kê cán cân thanh toán tổng thể vẫn không thể bằng 0 (tồn tại thặng dư, thâm hụt)

Về nguyên tắc trong khi ghi chép các khoản trong cán cân thanh toán người ta sử dụng phương pháp bút toán kép (double entry) nên ở mọi quốc gia sau khi có những điều chỉnh cán cân thanh toán tổng thể bằng 0

Can can thanh toan cua Viet Nam

Cán cân thanh toán Việt Nam, 2001 – 2005 (đơn vị: triệu USD) Nguồn: IMF Country Report No 06/423, Table 23

Can can thanh toan cua Viet Nam 02

Can can thanh toan cua My

The Balance of Payments of the United States, 2007 (billions of dollars) Nguồn: US Department of Commerce, Survey of Current Business, June 2008

III. Tỷ giá hối đoái

1 Khái niệm và phương pháp đo lường

1.1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (E)

– Khái niệm: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền của các quốc gia. Hay giá cả của một đơn vị tiền tệ này được thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia được gọi là tỷ giá hối đoái danh nghĩa

VD: 1 USD = 19.000 VND, 1 GBP = 28.000 VND…

– Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có thể được niêm yết dưới 2 dạng:

+ Yết giá trực tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, bao nhiêu nội tệ đổi được 1 đơn vị ngoại tệ (E)

+ Yết giá gián tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết không thể hiện trực tiếp ra bên ngoài mà chỉ thể hiện gián tiếp, bao nhiêu ngoại tệ đổi được 1 đơn vị nội tệ (e)

1.2 Tỷ giá hối đoái thực tế (ξ)

Khái niệm: Tỷ giá hối đoái thực tế (ξ) là tỷ lệ mà tại đó một người trao đổi hàng hóa và dịch vụ của nước này lấy hàng hóa và dịch vụ của nước khác

Công thức:

ξ = E x P*/P

trong đó P* là mức giá nước ngoài; P là mức giá trong nước

Điều gì quyết định sự thay đổi của E

→ E = ξ x P/P*

→ % thay đổi E = % thay đổi ξ + % thay đổi P – % thay đổi P*

→ % thay đổi E = % thay đổi ξ + (π – π*)

Như vậy trong dài hạn E được quyết định bởi ξ, và mức độ chênh lệch lạm phát giữa trong nước và ngoài nước

1.3 Tỷ giá hối đoái bình quân (EER)

– Tỷ giá hối đoái bình quân được hiểu là số bình quân giá quyền của hầu hết các tỷ giá song phương quan trọng với mức gia quyền được xác định bởi tỷ trọng của mỗi loại ngoại tệ trong tổng kim ngạch ngoại thương của nước đó

Công thức

EER = Eri x Wi

trong đó EER là tỷ giá hối đoái bình quân, Eri là tỷ giá hối đoái song phương với nước i, Wi là tỷ trọng thương mại của nước i trong tổng giá trị thương mại của nước đang xét

2 Cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái: lý thuyết ngang bằng sức mua (PPP – purchasing power parity)

Quy luật một giá (one price law): hàng hóa phải được bán với mức giá như nhau ở mọi nơi, nếu không, sẽ có những cơ hội kiếm lợi nhuận chưa được khai thác và buôn bán ăn chênh lệch giá (carry trade) sẽ diễn ra khiến cho giá cả của hàng hóa đó trở lại cân bằng

Lý thuyết ngang bằng sức mua (PPP): một đơn vị tiền tệ phải có giá trị thực tế như nhau (mua được cùng số lượng hàng hóa) ở mọi quốc gia

Sử dụng lý thuyết PPP để tính tỷ giá hối đoái danh nghĩa

Giả sử 1 USD mua được 1 giỏ hàng ở Mỹ. Với 19.000 VND ta cũng mua được 1 giỏ hàng tương tự ở Việt Nam (cùng số lượng, chất lượng); giả định rằng chi phí vận chuyển là không đáng kể và hàng hóa sẽ được mua bán hết nếu buôn bán chênh lệch giá xảy ra

→ theo lý thuyết PPP 1USD = 19.000 VND

Tổng quát nếu ta có 1 đô la P* là giá cả hàng hóa ở nước Mỹ; P là giá cả hàng hóa tương tự ở Việt Nam thì

1/P* = E/P → E = P/P*

Ty gia hoi doai va ty le lam phat Duc 1921 1925

Tỷ giá hối đoái (số xu Mỹ đổi được 1 mác Đức), cung tiền và tỷ lệ lạm phát ở Đức giai đoạn 1921 – 1925.

Mặt khác sử dụng công thức trên ta có: 1 = ExP*/P hay tỷ giá hối đoái thực tế luôn bằng 1 nhưng trên thực tế điều này không xảy ra vì lý thuyết PPP còn có những hạn chế sau:

+ Có rất nhiều mặt hàng khó đem ra trao đổi

+ Ngay cả khi hàng hóa trao đổi được thì không phải lúc nào cũng thay thế được cho nhau nếu chúng được sản xuất ở các nước khác nhau (thị hiếu)

+ tồn tại chi phí vận chuyển, thuế quan, hạn ngạch

Che do ban vi Hambogo

Chế độ bản vị hambơgơ, chỉ số Big Mac. Nguồn: Tạp chí Economists số 24/7/2008

3 Thị trường ngoại hối

Khái niệm ngoại hối rất rộng bao gồm ngoại tệ, kim loại quý như vàng hay các giấy tờ có giá được tính bằng ngoại tệ. Theo quy định của pháp lệnh ngoại hối có hiệu lực từ ngày 1/6/2006 ngoại hối bao gồm:

– Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong than toán quốc tế và khu vực (ngoại tệ)

– Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác

– Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác

– Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dang khối, thỏi, hạt miếng trong trường hợp mang vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

– Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế

3.1 Cung ngoại hối

Cung ngoại hối bắt nguồn từ tất cả các giao dịch quốc tế của Việt Nam tạo ra nguồn thu về ngoại hối (cột có trong các tài khoản của cán cân thanh toán)

Cung ngoại hối tăng/giảm khi tỷ giá hối đoái E tăng/giảm, các hoạt động tạo nguồn thu về ngoại hối gia tăng/giảm

3.2 Cầu ngoại hối

Cầu ngoại hối bắt nguồn từ tất cả các giao dịch quốc tế của Việt Nam trong đó phải thanh toán ngoại hối với nước ngoài (cột nợ trong các tài khoản của cán cân thanh toán)

Cầu ngoại hối tăng/giảm khi tỷ giá hối đoái E giảm/tăng, các hoạt động phải thanh toán ngoại hối cho nước ngoài tăng/giảm

3.3 Cân bằng trên thị trường ngoại hối

Can bang tren thi truong ngoai hoi

Lấy ngoại tệ là USD đại diện cho ngoại hối

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái

Nguyên nhân gây nên sự thay đổi của E trên thị trường ngoại hối (sự dịch chuyển của đường cung, đường cầu)

Su dich chuyen cung cau den ty gia hoi doai

Các nhân tố làm đường cung, đường cầu ngoại hối dịch chuyển:

  • Sự tăng/giảm giá trong nước của hàng xuất khẩu
  • Sự tăng/giảm giá quốc tế của hàng nhập khẩu
  • Sự thay đổi của mức giá chung
  • Sự vận động của luồng vốn quốc tế
  • Đầu cơ

→ trong ngắn hạn (P trong và ngoài nước không thay đổi nhiều) thì E được quyết định bởi cung, cầu ngoại hối

Mở rộng: Thị trường ngoại hối theo quan điểm của Mankiw (đồng nhất thức S-I=NFI ≡ NX)

Mo rong thi truong ngoai hoi

NFI phụ thuộc vào lãi suất trong nước, nước ngoài (không phụ thuộc vào E) → NFI là 1 đường thẳng đứng

NX phụ thuộc dương vào E (E tăng → đồng nội tệ mất giá) → NX là 1 đường dốc lên

Giải thích thâm hụt kép (twin deficit): thâm hụt cán cân ns (T < G) đi kèm với thâm hụt thương mại (X < IM)

mo rong thị truong ngoai hoi 02

Chính phủ tăng chi tiêu G → Cung vốn vay giảm → lãi suất thực tế cân bằng tăng → NFI giảm (vốn nước ngoài đổ vào trong nước tăng) → E giảm (đồng nội tệ lên giá) → NX giảm

Giải thích tác động của CSTT mở rộng hiệu quả hơn khi nền kinh tế mở

mo rong thi truong ngoai hoi 03

Khi thực hiện CSTT mở rộng, lãi suất giảm → NFI tăng → E tăng, NX tăng

E tăng mạnh mặt lợi là kích thích xuất khẩu ròng tuy nhiên để có thể phát huy cần thời gian trong khi đó trước mắt đồng tiền mất giá khiến cho giá nguyên vật liệu nhập khẩu, hàng nhập khẩu tăng → CPI tăng → Lạm phát tăng → Đồng tiền mất giá thêm nữa.

IV. Quản lý tỷ giá hối đoái

1 Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi/linh hoạt (Floating/flexible foreign exchange system)

Là hệ thống mà tỷ giá hối đoái hoàn toàn được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường (như mô hình thị trường hối đối pt ở trên)

Nhược điểm cơ bản của hệ thống những dao động thường xuyên của tỷ giá hối đoái gây thêm tính bất trắc và rủi ro trong các giao dịch thương mại và tài chính quốc tế, hạn chế sự tăng trưởng của những giao dịch đó → xuất hiện can thiệp của chính phủ nhằm cố định tỷ giá ở một mức nào đó, tránh những biến động bất lợi của thị trường ngoại hối.

2 Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định (Fixed foreign exchange system)

Là hệ thống mà tỷ giá hối đoái được giữ ở một mức nhất định nhờ sự can thiệp của nhà nước

Ví dụ về sự can thiệp của nhà nước (NHTW) vào thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá hối đoái cố định

NHTW muốn duy trì E thấp hơn nên đã bán ra 1 lượng USD làm tăng cung USD (đường cung USD dịch chuyển sang phải). Đây cũng là hoạt động trên thị trường mở của NHTW (thu VND về → giảm MS).

quan ly ty gia hoi doai

Kết luận

-Nếu NHTW muốn duy trì một mức E thấp hơn thì bán ngoại tệ làm tăng cung ngoại tệ (tăng SUSD = giảm MS)

-Nếu NHTW muốn duy trì một mức E cao hơn thì mua ngoại tệ làm giảm cung ngoại tệ (giảm SUSD =t ăng MS)

Tuy nhiên, trong xu hướng mở cửa và hội nhập kinh tế hiện nay, việc theo đuổi chế độ tỷ giá cố định, thoát ly sự nhạy bén của thị trường sẽ dẫn đến các vấn đề sau:

– Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn thế giới bên ngoài trong khi E không đổi thì hàng hóa trong nước sẽ mất dần khả năng cạnh tranh trên các thị trường quốc tế, gây tổn thất cho cán cân thanh toán quốc tế và ảnh hưởng xấu đến sản xuất trong nước.

– Để bảo vệ tỷ giá cố định chính phủ thường phải sử dụng các công cụ hạn chế nhập khẩu như thuế quan, hạn ngạch… và hạn chế luồng vốn luân chuyển quốc tế nhằm kiềm chế thâm hụt cán cân thanh toán. Điều này sẽ mâu thuẫn với yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định không cho phép sử dụng chính sách tiền tệ vào mục tiêu khác (như ổn định việc làm hoặc mức giá) mà chỉ sử dụng vào một mục tiêu duy nhất là duy trì tỷ giá cố định ở mức đã công bố

NHTW phải duy trì một quỹ dự trữ ngoại hối tương đối để có thể can thiệp hiệu quả vào thị trường ngoại hối gây lãng phí nguồn lực

Là đối tượng của những quỹ đầu cơ (hedge-fund) trong các cuộc tấn công tiền tệ (currency attack)

VietNam foreign exchange reserve

Liên hệ giữa cán cân thanh toán và hệ thống tỷ giá hối đoái

Trong trường hợp các nước có hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi (Mỹ, Anh, Nhật…) thì cán cân thanh toán tổng thể bằng 0

Trong trường hợp các nước có hệ thống tỷ giá hối đoái có sự can thiệp của chính phủ (cố định) thì cán cân thanh toán tổng thể không bằng 0, phải có sự tài trợ từ quỹ dự trữ ngoại hối của NHTW (tài khoản tài trợ chính thức).

3. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý (managed floating foreign exchange system)

Là sự kết hợp của hệ thống tỷ giá thả nổi và hệ thống tỷ giá cố định

Khác với can thiệp trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, can thiệp trong hệ thống này của NHTW nhằm thu hẹp biên độ dao động của tỷ giá, giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động kinh tế hoặc điều chỉnh tỷ giá theo hướng có lợi

V. Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế

1. Tỷ giá hối đoái tăng

Hàng hóa trong nước trở nên rẻ tương đối hơn so với trước →xuất khẩu tăng

Hàng hóa nước ngoài trở nên đắt tương đối hơn so với →nhập khẩu giảm → Xuất khẩu ròng tăng

2. Tỷ giá hối đoái giảm

Hàng hóa trong nước trở nên đắt tương đối hơn so với trước →xuất khẩu giảm

Hàng hóa nước ngoài trở nên rẻ tương đối hơn so với →nhập khẩu tăng → Xuất khẩu ròng giảm

quan ly ty gia hoi doai 02

Hiệu ứng J

Hiệu ứng J cho biết không phải cứ khi nào đồng nội tệ mất giá thì sẽ làm cho xuất khẩu ròng tăng ngay lập tức, lý do:

  • Sự chậm trễ trong phản ứng của người tiêu dùng
  • Sự chậm trễ trong phản ứng của các nhà sản xuất
  • Sự cạnh tranh không hoàn hảo

→ ban đầu khi đồng nội tệ mất giá NX giảm sau một thời gian sẽ tăng

Hieu ung J

Phân tích tương tự khi đồng nội tệ lên giá

Hieu ung J trong thuong mai o Viet Nam

Phân tích việc phá giá đồng nội tệ (currency devaluation)

Khái niệm phá giá – currency devaluation thường được sử dụng để nói tới bất kỳ hiện tượng giảm giá danh nghĩa nào của đồng nội tệ một cách có chủ ý và với mức độ đáng kể

Là biện pháp được IMF khuyến nghị các nước gặp khó khăn về cán cân thanh toán

Lợi ích của việc phá giá

* Hàng hóa nhập khẩu tăng giá, hàng xuất khẩu giảm giá → tăng khả năng cạnh tranh của hàng trong nước, của hàng xuất khẩu → các nguồn lực tập trung vào các ngành sản xuất này → đầu tư trong nước tăng, xuất khẩu ròng tăng → tăng tổng cầu → sản lượng tăng, thất nghiệp giảm

* Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài sau khi tình hình đã ổn định

Tác hại của việc phá giá

* Giá cả chung có thể sẽ tăng dẫn đến nguy cơ về lạm phát vì nhu cầu nguyên vật liệu nhập khẩu tăng do tổng cầu tăng mà bây giờ cần nhiều nội tệ hơn rất nhiều để mua lượng nguyên vật liệu nhập khẩu tăng lên

* Hiệu ứng J

* Những yêu cầu khắc nghiệt kèm theo của IMF như giảm thâm hụt ngân sách (tăng thuế T giảm chi tiêu chính phủ G) từ đó làm giảm tổng cầu khiến cho nền kinh tế suy thoái hơn; cơ cấu lại nền kinh tế cho phép tư nhân hóa những lĩnh vực nhạy cảm như tài chính, ngân hàng, khai khoáng với lý do cạnh tranh tư nhân sẽ hiệu quả hơn nhà nước quản lý (nguồn vốn ra vào tự do khiến cho hệ thống tỷ giá hối đoái thêm bất ổn); hạn chế tăng giá (thường là hậu quả của phá giá đồng nội tệ) dẫn đến giảm cung tiền đẩy lãi suất lên cao → là những liều thuốc không hợp lý đi kèm phương thức phá giá

* Nợ nước ngoài tăng lên tính theo đồng nội tệ

* Gây khó khăn cho những nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào trong nước, chưa rút vốn ra kịp

VI. Các thuật ngữ quan trọng

  • Cán cân thanh toán (balance of payment-BOP) cán cân thương mại (balance of trade-BOT)
  • Bút toán kép (double entry)
  • Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (nominal exchange rate) tỷ giá hối đoái thực tế (real exchange rate)
  • Ngoại hối (foreign currency)
  • Quy luật một giá (one price law) lý thuyết ngang bằng sức mua (purchasing power parity)
  • Tỷ giá hối đoái thả nổi (floating/flexible exchange rate) tỷ giá hối đoái cố định (fixed exchange rate) tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý (managed floating exchange rate)
  • Hiệu ứng J (J effect)
  • Phá giá đồng nội tệ (domestic currency devaluation)

Xem bài trước: Chính sách tiền tệ trong kinh tế vĩ mô.

Tham khảo: Wikipedia – Giáo trình Kinh tế Vĩ mô (NEU, FTU, VNU,…)

0 0 votes
Article Rating

related posts

Theo dõi
Nhận thông báo
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments